LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.png Bai_01VectoLT.png Bai_01VectoLT.png 1.flv Cau_taoqua_trinh_lay_nhiem_va_gay_benh_cua_Covid19_doi_voi_he_ho_hap_con_nguoi__YouTube_360p.flv Biology__Cell_Structure_I_Nucleus_Medical_Media__YouTube_360p_clip0.flv From_DNA_to_protein__3D__YouTube_360p.flv Ruot_Non__MozaBook__YouTube_360p.flv Hong_cau_.jpg Inner_Ear_Detail.jpg YouTube__Human_Heart_3D_animation.flv Cac_dong_machtm_phoi.jpg Duong_dan_khi_trong_phoi.jpg Co_da_day.jpg Xuong_dui.jpg Xuong_cang_tay.jpg Xuong_cang_chan.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Ứng dụng CNTT đổi mới PPGD-TS Mai Trinh(Đại học Vinh)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Trịnh Ngọc Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:41' 03-10-2008
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo
    ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy

    TS : Mai văn Trinh
    Đại Học Vinh

    Các khái niệm cơ bản nhất về CNTT
    Cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT làm PTDH
    Các hướng phát triển PTDH với MVT và các thiết bị ngoại vi
    Xây dựng phần mềm dạy học
    Chế bản Folie
    Tự động hoá thí nghiệm
    Thiết kế bài giảng điện tử
    Sử dụng Internet
    E-learning
    Website trong dạy học
    Tổ hợp phương tiện


    những nội dung chính
    Công nghệ thông tin (CNTT)
    CNTT
    IT
    Công nghệ thông tin (CNTT)
    Chức năng: Thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị thông tin (TT). Có nhiều loại: Để bàn, Mini,Mainframe, Super. Theo nghĩa rộng máy tính gồm: Phần cứng, phần mềm và thông tin (hệ thống tổ chức XH)

    Phần cứng: Hệ thống thiết bị
    Phần mềm: Các chương trình: Phần mềm hệ thống, các NNLT, Các phần mềm ứng dụng, Các PM tiện ích
    Truyền thông
    Chức năng: Gửi/nhận thông tin qua mạng truyền thông.Các MT là các trạm làm việc ở các vị trí khác nhau được nối với nhau bằng các đường truyền. (VD điện thoại)

    bí quyết
    Chức năng: Quản lý nhà nước về quyền khai thác, lưu trữ, xử lý, truyền dẫn thông tin, hệ thống chính sách, pháp luật về CNTT
    quản lý
    Chức năng: (làm một các gì đó sao cho tốt) gồm: Quen với công cụ của CNTT - Có kỹ năng cần thiết sử dụng các công cụ này - Hiểu cách dùng CNTT để giải quyết vấn đề.. Lợi ích của CNTT được quyết định chủ yếu bởi thành phần này.

    Khái niệm: Thông tin là một khái niệm trừu tượng, tồn tại khách quan, có thể nhớ trong các đối tượng - các vật mang tin. Thông tin trên máy tính tồn tại ở các dạng: Văn bản (text), hình ảnh (Image/ Picture), âm thanh (Sound) hoặc Siêu văn bản (kết hợp các dạng này)
    thông tin (information)
    Khái niệm: Trong máy vi tính, thông tin được biểu diễn ở dạng nhị phân chỉ gồm 2 số 0 và 1. Ví dụ số 7 trong hệ Thập phân, thì biểu diễn Nhị phân là 111
    thông tin (information)
    Đơn vị đo: BIT (Các bit 0 và 1)
    8 bit = 1 Byte (đọc là bai)
    210 (1024)Bytes = 1 KB (đọc Kylo bai)
    210 (1024) KB = 1 MB (đọc Mega bai)
    210 (1024) MB = 1 GB (đọc Giga bai)
    tổng quan về cấu trúc máy tính
    Thiết bị vào




    ALU- Bộ Số học - Logic
    CU - Bộ điều khiển
    Thanh ghi
    ROM & RAM
    Thiết bị ra
    Bộ nhớ phụ (Đĩa cứng,
    đĩa mềm, đĩa CD)
    Bộ xử lí TT
    Các thiết bị vàO
    Các thiết bị lưu trữ
    Các thiết bị ra
    CPU - Bộ não của máy tính
    các thiết bị ngoại vi
    Hình thành xã hội thông tin
    Số người tham gia vào việc xử lý TT nhiều hơn tổng số người làm việc trong 2 lĩnh vực Công nghiệp và Nông nghiệp. Không cần thiết phải dồn về thành thị nữa.
    Nông nghiệp và Công nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng, nhưng số đông người lao động ngày nay đang thực hiện các công việc liên quan đến tạo lập, phân phối và sử dụng TT. Các nước phát triển Công nhân trí thức vượt số người đang làm việc trực tiếp trong các lĩnh vực NN và CN ( ở Mỹ từ 1957 số công nhân "cổ trắng" nhiều hơn số Lao động trực tiếp, coi như mở đầu thời đại TT)

    Các giả thiết cơ bản về tâm lý học sư phạm trong việc học
    Học là quá trình tích cực
    Học là quá trình có cấu trúc hợp lý dựa vào các kiến thức đã có sẵn
    Cách học toàn diện là hợp lý, nhưng cũng cần lựa chọn trọng tâm
    Các hoàn cảnh học không phải lúc nào cũng phải ở trong một ngữ cảnh có thật và toàn diện
    Bên cạnh việc học, nên có các hình thức học tập thể và trao đổi
    Kiến thức thường phải được thể hiện một cách có cấu trúc và hấp dẫn HS
    Một số các chiến lược và PP hướng dẫn đang được mở rộng và được các HS cho là thuận tiện và có hiệu quả

    Cơ sở tâm lý học
    Phương tiện truyền thông và sự nhận biết
    Thị giác
    Thính giác
    Xúc giác
    Khứu giác
    Vị giác
    Sự tiếp thu tri thức khi Học đạt được
    1% qua nếm, 1,5% qua sờ, 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn
    Tỷ lệ kiến thức Nhớ được sau khi học
    20% qua NGHE, 30% qua Nhìn, 50% qua NGHE và Nhìn, 80% qua Nói được và 90% qua Nói và Làm được
    Cơ sở tâm lý học
    Phương tiện truyền thông và sự nhận biết
    Sự nhận biết chủ yếu liên quan đến việc mã hoá để phân biệt sự giống và khác nhau
    Sự nhận biết phụ thuộc vào các mã hoá đã được sử dụng
    Các mã được coi là các chi tiết khi nhận biết và có thể khái quát thành các đặc điểm chung
    Các đặc điểm chung được gọi là sơ đồ nhận biết
    Các sơ đồ nhận biết lại là cơ sở cho sự nhận biết một cách tích cực và từ đó được chuyển sang hành động
    Phương tiện truyền thông và trí nhớ
    Trí nhớ được coi là bộ nhớ và là nơi tiếp nhận, cất giữ thông tin và là nơi gọi các thông tin ra
    Trí nhớ là một chức năng thần kinh, là một cấu trúc tâm lý nhận thức một cách tích cực để giúp nhớ lại các sự kiện
    Cơ sở tâm lý học
    Phương tiện truyền thông và kiến thức
    Kiến thức gắn liền với các hệ thống nhận thức qua trải nghiệm
    Kiến thức mô tả một trạng thái, một kết quả của các thao tác trong các hệ thống nhận thức
    Kiến thức không thể tự sinh ra mà không cần điều kiện gì, nó luôn cần một kiến thức đã có trước đó
    Việc sản sinh ra các kiến thức chủ quan phụ thuộc vào các yếu tố xã hội như văn hoá, sự nhận định, ngôn ngữ.
    Kiến thức có thể được sử dụng không phụ thuộc vào thời gian và địa điểm
    Phương tiện truyền thông và tình cảm
    Tình cảm đóng vai trò quyết định trong tư duy, trong tưởng tượng, trong nhận biết, kiến thức, hồi tưởng và sự quên lãng của con người
    Các chức năng nhận thức được bảo quản nhờ sự hứng thú và không hứng thú. Như vậy sự hứng thú và không hứng thú ảnh hưởng tới các chức năng của nhận thức
    Tình cảm khó mà tính toán trước được, nhưng có sự thống nhất với nhận thức
    Cơ sở tâm lý học
    Các lĩnh vực chung quan trọng của phương tiện truyền thông
    Sự giao tiếp được điện tử hoá
    Thu thập thông tin và đánh giá
    Cơ sở hạ tầng
    Hoạt động của cơ sở kỹ thuật hạ tầng (Kết nối, PC, Modem)
    Đặc tính riêng của HĐH và bề rộng của ứng dụng
    Các dịch vụ Internet và các chức năng của nó
    Cơ sở tâm lý học
    Một văn hoá học tập mới dựa vào các quan điểm mới
    Việc học không bị gò bó trong một không gian và thời gian cố định
    Tạo điều kiện để mọi người có thể học tập, học tập suốt đời
    Có khả năng cá biệt hoá học tập của học sinh ở mức độ cao
    Các tài liệu học tập được số hoá và lưu trữ trên các thiết bị nhớ, học sinh có thể truy cập bất kỳ lúc nào họ cần
    Môi trường học tập có tính tương tác cao nhờ sự tích hợp văn bản, đồ hoạ, âm thanh trên các thiết bị đa phương tiện
    Việc học tập không được phép coi là một hệ thống các biểu bảng có mục đích, được định nghĩa và xác định trước
    Việc học tập không nhất thiết dẫn đến các kết qủa đã định trước một cách chuẩn xác mà có thể chuẩn bị sẵn được
    Việc học tập được coi là một quá trình mở, nó sẽ dẫn đến các kết quả mà do việc học tự sinh ra
    Cơ sở tâm lý học
    Học điện tử - sự mềm dẻo và không hạn chế
    Học là để phát triển năng lực
    Tạo điều kiện cho việc học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài giờ làm việc
    Nội dung học tập không cố định, mà có tính cá nhân, tính xã hội và tính tổ chức
    Học tập là sự kết hợp lý thuyết và thực tiễn
    Học không được phép mớm trước mà do HS tự do điều khiển và tổ chức các quá trình học của cá nhân
    GV là người cố vấn, tổ chức
    Cơ sở tâm lý học
    Cơ sở tâm lý học
    Để lĩnh hội tri thức thì phải có sự tương quan hợp lý giữa lời nói của GV với các PT trực quan. PT trực quan hình thành những biểu tượng cụ thể trong đầu HS
    MVT gây động cơ học tập tích cực cho HS, tạo cho HS sự chú ý cao độ và hứng thú học tập
    Học tập với MVT, HS được sự tác động đồng thời của nhiều hình thức nghe - nhìn. HS mắt thấy, tai nghe, tay làm, óc nghĩ
    Học tập với MVT làm tăng khả năng và chất lượng ghi nhớ kiến thức trong đầu HS
    Theo Vưgotxky thì "trong quá trình phát triển tâm lý con người hoàn thiện công việc của mình chủ yếu bằng cách phát triển các phương tiện hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật ".
    Sử dụng MVT làm tăng uy tín của nhà trường và người GV
    Dạy học với MVT sẽ tạo ra môi trường tương tác cao tác động tới HS
    Dạy học với MVT giúp hình thành cho HS những nét nhân cách quan trọng: Tính trung thực, sự tò mò, lòng kiên trì, khả năng sáng tạo, niềm tin vào khả năng sáng tạo vô tận của con người
    Cơ sở lý tâm lý học
    Sử dụng MVT trong dạy học có các ưu điểm sau
    Làm tăng tính trực quan trong học tập, tăng hứng thú học tập và tạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao.
    MVT có thể mô phỏng, minh hoạ các hiện tượng, quá trình vật lý không thể quan sát trực tiếp được bằng các giác quan.
    Máy tính có khả năng lặp lại vô hạn một vấn đề, có nghĩa là MVT có lòng kiên nhẫn vô hạn, điều này rất khó có thể có được ở người GV.
    Giao tiếp người - máy trong quá trình học tập là hoàn toàn chủ động theo sự điều khiển của GV và HS.
    Tạo cơ hội để chương trình hoá không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đường nắm vững tri thức - hoạt động trí tuệ của HS, vì thế có thể điều khiển được quá trình dạy - học.
    Có thể tự động hoá hoạt động dạy của GV ở mức độ cao.
    Cá nhân hoá quá trình dạy của người GV sao cho thích ứng với khả năng của từng người học.
    Giảm thời gian lên lớp của GV vì không mất thời gian vào việc biểu diễn, thể hiện thông tin.
    Dạy học với MVT không bị hạn chế, gò bó theo thời gian biểu, có thể thực hiện dạy học ở tình huống "không lớp".
    MVT cho phép củng cố ngay tức thời và thường xuyên hơn so với dạy học truyền thống, kế thừa kết quả của các hoạt động dạy học trước đó tốt do đó có thể làm giảm thời gian cần cho một khoá học.
    Cá thể hoá học tập của HS ở mức độ cao
    MVT có thể đưa ra lời khen ngợi mỗi khi HS thực hiện tốt một nội dung học tập, và cũng phê phán một cách không gay gắt mỗi khi các em làm không tốt nhiệm vụ của mình.
    MVT đánh giá kết quả học tập một cách công bằng, khách quan
    Máy vi tính có thể lưu lại kết quả học tập trong các tệp số liệu giúp GV đánh giá, nhận xét quá trình học tập của mỗi HS một cách nhanh chóng và chính xác.
    Các thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của MVT được thực hiện một cách chính xác, nhanh chóng với độ chính xác cao. Khả năng biểu diễn kết quả đo linh hoạt và đa dạng.
    Với các phần mềm thích hợp, với các thiết bị ngoại vi kèm theo có thể xây dựng được phần mềm dạy học cho người khuyết tật.
    Mạng máy tính liên kết các cơ sở đào tạo, nâng cao hiệu quả điều khiển quá trình dạy học của GV
    MVT góp phần hoàn thiện các PPDH tích cực
    MVT có thể được sử dụng ở mọi giai đoạn của quá trình dạy học: củng cố trình độ tri thức xuất phát cho HS, xây dựng tri thức mới, ôn luyện và vận dụng tri thức, tổng kết hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra đánh giá trình độ tri thức, kỹ năng của HS.
    Dạy học với MVT cũng có một số nhược điểm: Khả năng giao tiếp xã hội của HS bị hạn chế (Năng lực về ngôn ngữ nói), GV phải có trình độ nhất định về Tin học, Cơ sở hạ tầng CNTT, Để HS tin vào những gì diễn ra trên màn hình MVT..
    Cơ sở lý luận dạy học
    Cơ sở thực tiễn
    Các tiến bộ của KHKT đều tác động đến GD và ĐT, đặt ra cho GD và ĐT những nhiệm vụ mới
    Máy vi tính ngày càng rẻ, giá thành hạ tạo điều kiện để trang bị MVT cho các nhà trường Việt Nam
    Trên thế giới đã thu được những kết quả đáng khích lệ trong việc ứng dụng CNTT vào GD và ĐT. Nhiều PMDH, nhiều thí nghiệm có sự trợ giúp của MVT đã được sử dụng trong các nhà trường
    Trên thế giới xuất hiện nhiều đĩa CD học tập, xuất hiện các sách giáo khoa điện tử, xuất hiện các phòng thí nghiệm có trợ giúp của MVT. Thực tế ứng dụng đã khẳng định hiệu quả của các PTDH này
    Sự nghiệp đổi mới của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những tiến bộ của CNTT trong GD và ĐT
    Thực tiến ứng dụng CNTT trong nhà trường cho thấy giá thành mỗi giờ học có sử dụng MVT giảm 30% so với giờ học truyền thống đối với lớp học có 30 HS (tính hết mọi chi phí như: cơ sở vật chất trường học, lương cho GV, chi phí cho quản lý...)
    Cơ sở thực tiễn
    Chức năng PTDH của MVT
    - Tăng cường tính trực quan
    Lưu trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin
    Điều chỉnh hoạt động học tập
    - Hỗ trợ HS trong ôn tập
    - Cải tiến hình thức kiểm tra, đánh giá kiến thức HS
    Máy vi tính để tự động hoá thiết kế các mô hình vật lí
    Mô hình hoá và mô phỏng
    - Máy vi tính để tự động hoá các thí nghiệm vật lý
    - Tổ hợp MVT và các PTDH hiện đại

    Hình thức sử dụng MVT làm PTDH
    Dạy học với sự giúp đỡ của MVT (CAI/CAL - Computer Assisted Intruction/ Computer Assisted Learning) hay CBT (Computer Based Training). Nhấn mạnh đến dạy học với sự hỗ trợ của MVT hơn là dạy học về Máy tính

    Hình thức sử dụng MVT làm PTDH
    Dạy - học với sự quản lý của máy tính (CMI/CML) Computer - Managed Instruction/Learning) là nhằm nâng cao hiệu quả QTDH nhờ sử dụng việc quản lý các yếu tố cơ bản của môi trường học tập
    Kiểm tra với với sự quản lý của Máy tính (CMT - Computer Managed Testing)



    Khái niệm PMDH
    Các chương trình cài đặt trên MVT để điều khiển và khai thác phần cứng thì gọi là phần mềm
    Phần mềm dùng cho dạy và học bằng MVT gọi là PMDH. PMDH là phương tiện chứa chương trình để ra lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học theo mục tiêu đã định
    Khái niệm PMDH
    PMDH là các phương tiện điện tử
    - Có thể liên kết kiến thức và kinh nghiệm của hành động lại,
    - Hỗ trợ thực hiện các pha của quá trình học tập như: tạo động cơ, kích thích hứng thú học tập và
    - Cùng với MVT là một thành phần trong việc tổ chức quá trình dạy học
    Các PMDH Vật lí
    PM mô phỏng và minh họa
    Phần mềm ôn tập, tổng kết
    PM kiểm tra, đánh giá
    PM Xử lý số liệu thực nghiệm
    PM luyện tập
    Trò chơi học tập
    PM thiết kế mô hình VL, các TN ảo
    PM phân tích các quá trình VL xảy ra nhanh

    Khái niệm PMDH
    Những yếu tố trong LLDH như: luyện tập, kiểm tra, thông tin phản hồi
    Những lĩnh vực chính của nội dung:tài liệu học tập và các tài liệu tra cứu khác
    Các PTDH khác nhau: đồ thị, hoạt hình, Video
    Những phương án truyền thông:
    Quản lý chương trình đào tạo
    các yếu tố của pmdh
    Các tiêu chí về mặt khoa học
    Tính chính xác về mặt khoa học và tinh giản thích hợp
    Nội dung phù hợp với kiến thức và kĩ năng sẵn có của HS
    Nội dung PM có phù hợp với chương trình không
    Các khái niệm chuyên môn được sử dụng với ý nghĩa như trong bài giảng không ?
    Các kỹ năng cần lĩnh hội có được xếp vào vị trí quan trọng không ?
    PM có giúp HS hiểu rõ nội dung dạy học không ?
    Các nội dung của PM có hỗ trợ cho việc thực hiện mục đích dạy học không ?

    các tiêu chí đánh giá pmdh
    Các tiêu chí về mặt LLDH
    Gắn liền với chương trình ?
    Cấu trúc tổng thể có hợp lý và có ý nghĩa không ?
    Các khái niệm có được giải thích và minh chứng đầy đủ ?
    Khi nhập nhầm các thông tin có sửa lại được không ?
    Những phần làm nhầm hay không giải quyết được có thể làm lại không ?
    Khi làm sai có được phân tích lỗi không ?
    Khi muốn có thể xem lại quá trình đã giải quyết không ?
    HS có nhận được những phản hồi và các đánh giá khác nhau không ?
    HS có thể lựa chọn các mức độ khó dễ khác nhau để làm không ?
    Các hình thức học và luyện tập có đa dạng và thường thay đổi không ?

    các tiêu chí đánh giá pmdh
    Các tiêu chí về mặt sư phạm
    Có chứng tỏ mặt ưu việt trong việc tổ chức DH không ?
    Có t/dụng gây động cơ và tích cực hoá hoạt động học tập không ?
    Có kích thích việc đào sâu nội dung học tập không ?
    Có gợi ra những suy nghĩ phát triển tiếp tục không ?
    Nội dung có nhiều chiều và thường xuyên thay đổi không ?
    Cách giao nhiệm vụ học tập có thường xuyên thay đổi không ?
    Có tạo nên mối liên hệ với thực tiễn không ?
    Có tạo điều kiện để HS làm việc theo nhóm không ?
    Có thay đổi mức độ khó khăn và cá biệt hoá học tập của HS không ?
    Có chú ý tới việc luyện tập thành thạo kỹ năng không ?
    Các vấn đề và nhiệm vụ có được trình bày dễ hiểu không ?

    các tiêu chí đánh giá pmdh
    Các tiêu chí về mặt lập trình
    Giao diện màn hình có thân thiện, khái quát và các đối tượng có sắp xếp hợp lý không ?
    Những ND quan trọng có được trình bày khoa học, dễ hiểu không ?
    PM có được XD một cách thống nhất không ?
    Chương trình có dễ sử dụng không và nhanh không ?
    Khi sử dụng người dùng có biết mình đang ở phần nào không ?
    Có phần hướng dẫn sử dụng cho người dùng không ?
    Có chú ý tránh sự phân tán sự tập trung chú ý của HS ?
    PM có chạy ổn định không ?
    PM có tương thích với MVT không ?
    PM có thể giao tiếp với các chương trình khác không ?
    các tiêu chí đánh giá pmdh
    Những yêu về mặt sư phạm
    Các thông tin mà PMDH đề cập đến phải phù hợp với nội dung dạy học mà phần mềm đảm nhận
    Nội dung dạy học chứa đựng trong chương trình phải đảm bảo tính chính xác khoa học
    Các PMDH phải giúp tăng cường tính trực quan
    Các PMDH phải phù hợp với chức năng dạy học mà nó đảm nhận
    PMDH phải phù hợp với trình độ tin học của GV và HS
    PMDH giúp tăng cường khả năng tự học của HS
    PMDH phải phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi
    Yêu cầu về kỹ thuật
    Yêu cầu về lựa chọn công cụ. Nên chọn các ngôn ngữ lập trình đơn giản, thông dụng
    Các PMDH phải có độ linh động cao
    Yêu cầu về tổ chức quản lý, tìm kiếm và truy cập thông tin nhanh
    Yêu cầu về sự ổn định của phần mềm
    Các PMDH phải dễ sử dụng
    Mô phỏng và minh hoạ bằng MVT
    Theo Wedekind, chương trình mô phỏng nhằm tái diễn một hiện tượng, một quá trình xảy ra trong tự nhiên. Nó được xây dựng dựa vào mô hình toán học hoặc mô hình logic hình thức nào đó.
    Chương trình minh hoạ nhằm biểu diễn hình ảnh tĩnh hoặc động của một hiện tượng hay một quá trình. Chương trình minh hoạ không cần liên quan chặt chẽ đến một mô hình nào cả.
    Chương trình mô phỏng, minh hoạ thường có tính tương tác cao thể hiện ở sự phối hợp đa dạng và sinh động các kiểu dữ liệu khác nhau trên MVT như văn bản, đồ họa, âm thanh...
    Mô phỏng nhờ phần mềm PAKMA
    PAKMA là các chữ viết tắt các từ tiếng Đức như sau: Physik Aktiv Messung, Modellieren, Analyse, Animation. Chúng tôi sử dụng chức năng Mô hình hoá và chức năng Hoạt hình của PAKMA để xây dựng các phần mềm mô phỏng và minh hoạ các chuyển động cơ học.

    Xây dựng chương trình mô phỏng nhờ phần mềm Visual Basic
    Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình định hướng đối tượng chạy trên môi trường hệ điều hành Windows. Cũng như tất cả các phần mềm chạy trên Windows thì Visual Basic cho phép liên kết dữ liệu với các ứng dụng khác, đặc biệt là các đối tượng đồ hoạ. Tên gọi "Visual" có nghĩa là trực quan đã cho ta thấy rằng Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình có tính trực quan cao. Chúng tôi đã sử dụng Visual Basic để xây dựng chương trình mô phỏng các chuyển động cơ học

    Các chương trình minh hoạ
    Hình thành khái niệm Vận tốc trung bình và Vận tốc tức thời
    Minh hoạ Vectơ gia tốc
    Đồ thị S(t), V(t) trong các chuyển động thẳng biến đổi
    Thí nghiệm đo gia tốc a của CĐ NDD
    Thí nghiệm đo gia tốc trọng trường g
    Sản xuất các Folie dạy học
    - Nguồn dữ liệu chính là những gì cần đưa lên mặt Folie
    - Máy quét để số hoá các bức ảnh hoặc các bức hình chụp, các trang văn bản rồi lưu trữ dưới dạng một tập tin đồ hoạ. Nếu có Camera hay máy ảnh số thì có thể quay, chụp các hiện tượng, các vật thật để đưa vào máy tính.
    MVT được cài đặt một phần mềm xử lý hình ảnh và văn bản
    Sau khi đã hoàn chỉnh nội dung trên màn hình thì in ra giấy trong nhờ một máy in màu.
    Nguồn dữ liệu

    Tự động hoá các thí nghiệm vật lý


    ĐTVL
    Sơ đồ hệ thống thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của máy tính
    Cơ ? Điện; Nhiệt ? Điện; Quang ? Điện; NT ? Điện
    Thí nghiệm vật lý với CASSY và Máy vi tính
    Giới thiệu một số thí nghiệm

    ĐTVL
    xây dựng các thí nghiệm vật lý ảo
    Virtual Experiments
    Có thể sử dụng các TN vật lý ảo trước khi thực hiện các TN thực, hoặc thay thế các TN thực
    Khuyến khích, hỗ trợ tốt HS thiết kế các TN VL
    Bảo đảm an toàn, tiết kiệm
    Xem một số TN Vl ảo
    Máy vi tính với hệ thống đa phương tiện (Multimedia)
    - Đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông (multimedia) là một phương pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử dụng đồng thời nhiều phương tiện truyền thông tin như văn bản, đồ hoạ và âm thanh cùng với sự gây ấn tượng bằng tương tác. Những tiến bộ đạt được trong việc đồng bộ âm thanh và video cho phép hiển thị các hình video động trong những cửa sổ màn hình. Các sản phẩm đa phương tiện được ghi trên các đĩa CD-ROM.
    - Các công trình nghiên cứu trước đây đã khẳng định rằng nếu một PTDH kết hợp được các yếu tố nghe/nhìn/điều khiển thì sẽ làm tăng khả năng, chất lượng tiếp thu tri thức và khả năng ghi nhớ các kiến thức đã lĩnh hội được của HS. MVT khi kết hợp với hệ thống đa phương tiện hoàn toàn đáp ứng được khả năng nghe/nhìn/điều khiển
    Máy vi tính với hệ thống đa phương tiện (Multimedia)
    Việc học không phụ thuộc vào không gian và thời gian
    Tốc độ học là do chính bản thân người học quyết định
    Các ND học có thể được người học lặp lại tuỳ theo ý thích
    Kiến thức đã học có thể được kiểm tra thường xuyên
    Quá trình học được đánh giá khách quan
    Tỷ số kiến thức vận dụng / ghi nhớ ngày càng tăng
    Thực hành sử dụng đĩa CD dạy học
    E- learning
    E-learning là gì ?
    - Ban d?u E-learing có nghia là Electronics learning, nhung cùng v?i nh?ng phát tri?n c?a công ngh? thì E-learning dó mang m?t b?n ch?t tích c?c hon: Effective learning.
    - Hình thức h?c t?p E-Learning du?c s? d?ng r?ng rãi chính vì nó dã t?o co h?i h?c t?p cho m?i ngu?i (anyone), có th? h?c m?i noi (anywhere), h?c m?i lúc (anytime), h?c su?t d?i (to learn ones own pace), t?o ra s? bình d?ng v? giáo d?c cho m?i ngu?i.
    - E-learning có thể bao gồm hình thức qua mạng hay qua đĩa CD

    Các lý do để ủng hộ e-learing
    Có thể lập kế hoạch nâng cao nội dung học cho một khoá đào tạo bằng cách tổ chức thảo luận thêm trên mạng
    Có thể tự động hoá quá trình kiểm tra, cho điểm và theo dõi sự tiến bộ của HS qua việc kiểm tra trên mạng
    Tạo khả năng đưa các dữ liệu từ trang Web vào khoá đào tạo kết hợp với giáo trình giảng dạy
    Có thể đưa một phần trong khoá đào tạo ra ngoài giờ học thông thường
    Còn có thể giao tiếp trực tuyến với HS nhờ Chat trên mạng
    những tích cực của học trên mạng
    E- learning
    Những vấn đề trọng tâm trong việc tổ chức quá trình E-learning xét về phương diện LLDH
    Tích cực hoá quá trình học tập
    Tự điều chỉnh và kiểm tra
    Giá trị hoá, tình huống hoá
    Tương tác và xây dựng quan hệ hợp tác
    Kiến tạo
    Lôi cuốn chú ý
    Rõ ràng, dễ hiểu
    Những vấn đề liên quan đến E-learning
    - Thiết bị DH theo quan điểm LLDH (hỗ trợ trong DH như thế nào ?)
    - Đào tạo từ xa theo quan điểm LLDH (hỗ trợ phương tiện kỹ thuật trong đào tạo từ xa như thế nào ?)
    - LLDH đại cương

    3 quy tắc vàng khi sử dụng e-learning
    Việc học sẽ không hiệu quả hơn chỉ vì họ ngồi bên MT.Khi ta học một kiến thức nào đó thông qua MT, thì sau đó KQ phải được đo và so sánh với KQ học kiến thức đó trong cùng thời gian thông qua một cuốn sách viết tốt
    3 quy tắc vàng khi sử dụng e-learning
    Việc học không hiệu quả hơn, chỉ vì nội dung học được XD quá màu mè, quá nhiều tương tác, quá sinh động. Mỗi một phương tiện đặc trưng qua một ngôn ngữ ký hiệu riêng. Để có thể sử dụng các thiết bị đa phương tiện thành công, người học phải hiểu các ngôn ngữ ký hiệu khác nhau để có thể giải mã được các TT (do phương tiện mang lại). KQ học tập không phụ thuộc vào p.tiện mà phụ thuộc vào khả năng sử dụng p.tiện của người học.Không phải p.tiện nào cũng phù hợp với việc trình bày một nội dung.
    3 quy tắc vàng khi sử dụng e-learning
    Các khả năng, kiến thức chuyên biệt, cũng như tâm thế và động cơ học tập cao là điều kiện tiên quyết cho thành công khi học với MVT. HS cần có những năng lực chuyên biệt để làm quen với công nghệ dạy học, mà không cảm thấy chán nản sau những lỗi đầu tiên phạm phải. Học tập thành công không chỉ do có phần mềm tốt, nội dung phù hợp và chiến lược truyền đạt tốt mà trước hết được quyết định bởi yếu tố con người. Chỉ riêng MVT không đủ đảm bảo cho KQ. E-learning có thể đem lại nhiều ưu việt hơn sách vở chỉ trong trường hợp người ta biết sử dụng đúng nó
    E- learning
    Các loại hình E-learning
    T? ch?c cỏc khoỏ do t?o d?a trờn m?ng, trờn Web
    Tr? gi?ng
    proactive mentor, ngu?i th?y d?n v?i h?c sinh ngay t? nh?ng bu?c d?u tiờn, giỳp d?t ra m?c tiờu, ra bi t?p v b?o d?m cho ngu?i h?c k?p n?m du?c nh?ng v?n d? c?t lừi c?a bi h?c
    reactive mentor: ngu?i th?y trờn m?ng tr? l?i b?t c? cõu h?i no c?a ngu?i h?c khi cú yờu c?u.
    E-learning tr?c ti?p
    S? c?ng tỏc c?a cỏc nhúm h?c sinh
    Thu vi?n tr?c tuy?n trờn m?ng

    tài liệu dạy và học trên mạng
    Với tóm tắt bài giảng và tài liệu hướng dẫn người học có thể không cần chép một phần lớn ND bài giảng
    Nói chung, các tài liệu học tập này được soạn thảo kỹ và bao gồm hầu hết các ND cơ bản
    Trong đó có thể chứa đựng các bài luyện tập và bài tập mở rộng
    Đối với người học, tất cả các tài liệu này là có thể tự đọc hiểu
    Qua đó có thể tiết kiệm được giấy viết rất nhiều
    các nhân tố quyết định thành công của e-learning
    Nhân tố thành công
    Dạy học với mạng máy tính và Internet
    Internet là một hệ thống mạng máy tính được liên kết với nhau trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu như đăng nhập từ xa, truyền các tập tin, thư tín điện tử, và các nhóm thông tin
    Thông tin lưu trữ trên Internet ở dạng siêu văn bản, sử dụng đồng thời nhiều phương tiện truyền thông tin như văn bản, đồ hoạ và âm thanh cùng với sự gây ấn tượng bằng tương tác

    Dạy học với mạng máy tính và Internet
    Các khả năng sử dụng Internet
    Tìm kiếm thông tin
    Giao tiếp/ trao đổi thông tin
    Nghiên cứu và học
    Các chương trình học tập, mô phỏng các hiện tượng VL
    Các công cụ và giải pháp
    Kinh doanh và tiếp thị
    Mua sắm
    Ngân hàng tại nhà

    Dạy học với mạng máy tính và Internet
    mạng thông tin toàn cầu: WWW - WorlD wide web
    Đây là dịch vụ mạnh nhất trên Internet, được tạo thành dựa trên kỹ thụât Hypertext.
    Địa chỉ Internet.
    Mỗi trang WEB có một địa chỉ xác định. Ví dụ WWW.nhandan.org.vn
    Trong đó: nhandan ? Tên
    org ? Vùng tên xác định tổ chức
    + com: Thương mại, công ty, doanh nghiệp
    + edu: Giáo dục và Đào tạo
    + gov: Tổ chức chính phủ
    + int: Các tổ chức quốc tế
    + mil: Các tổ chức quân sự
    + org: Các tổ chức khác
    vn ? Quốc gia
    + vn : Việt Nam + de: Đức
    + fr: Pháp + jp: Nhật
    + us: Hoa kỳ + ca: Canada

    Máy tính của bạn đã sẵn sàng kết nối vào mạng Internet chưa ?
    Để kết nối vào Internet, bạn cần có:
    Một bộ máy tính đủ mạnh (Các máy cấu hình như hiện nay đều đáp ứng tốt việc kết nối vào Internet)
    Một đường dây điện thoại cho phép gọi đường dài
    Một Modem (tốc độ 56 K hoặc cao hơn. Modem ngoài sử dụng thuận tiện hơn Modem trong)
    Phần mềm Internet Explorer (IE): sẽ có khi cài đặt Windows
    Hãy lựa chọn hình thức truy cập Internet:
    Thuê bao tháng: Trả thuê bao tháng.Bạn sẽ có 1 Acount riêng (truy cập 1260)
    Không thuê bao tháng: Trả theo thời gian sử dụng. Sử dụng Acount vnn1269/vnn1268



    kết nối máy tính vào mạng Internet như thế nào ?
    Cài đặt Modem vào máy tính: Khi mua 1 Modem bạn sẽ có 1 đĩa cài đặt. Tốt nhất hãy để nhà chuyên môn giúp bạn cài Modem này giúp bạn.
    Tạo một kết nối (Connection) mới của riêng bạn. Hãy nhớ tên UserName và Password (Mật khẩu)
    Phải có danh mục các địa chỉ WEBSITE:
    nhandan. Tên Website
    org - Chính phủ/ com - com - Công ty
    edu - Giáo dục
    vn: Quốc gia
    Bạn đã có thể vào Internet

    Siêu văn bản (hypertext) và đặc điểm của nó
    WWW dựa trên công nghệ siêu VB. Siêu VB có địa điểm của nó. Siêu VB là các chỉ dẫn đối với các tài liệu bất kỳ trong Internet
    Các tài liệu Siêu VB được trình bày qua ngôn ngữ HTML (Hypertext Markup Language). Để xem các VB này cần có một Browser. Ví dụ Internet Explorer
    một số dịch vụ thường dùng trên internet
    Đọc các trang thông tin trên mạng thuộc lĩnh vực mình quan tâm: Muốn vậy bạn phải biết danh mục các địa chỉ các WEBSITE
    Tạo một hộp thư điện tử để nhận/gửi thư điện tử: Hầu hết các WEBSITE đều có hỗ trợ dịch vụ mở hộp thư điện tử.
    Download (tải về máy tính của mình các thông tin cần thiết)
    Sao chép /cắt dán nội dung trang WEB về máy tính của bạn
    Thương mại điện tử
    Tìm kiến thông tin trên mạng
    Gửi thiệp điện tử chúc mừng
    Tham gia các câu lạc bộ theo sở thích
    Chat trên mạng
    Tham gia hội thảo trực tuyến trên mạng.

    Dạy học với mạng máy tính và Internet
    Sử dụng Internet để làm phương tiện dạy học có các ưu điểm như sau:
    Cập nhật được một khối lượng lớn thông tin mới nhất liên quan đến đề tài dạy học,
    Dễ dàng và nhanh chóng trao đổi thông tin giữa các cơ sở đào tạo với nhau trên phạm vi toàn cầu,
    Tạo cho học sinh hiệu ứng về công cụ mới, tức là gây hứng thú học tập, tính tò mò, khám phá của họ,
    Rèn luyện tính tự lập, độc lập, sáng tạo cho học sinh,
    Hỗ trợ giờ học gắn liền với thực tiễn,
    Khuyến khích học sinh năng lực sử dụng phương tiện, phương pháp sử dụng phương tiện kỹ thuật mới, tạo tiền đề cho các em lớn lên cùng công nghệ,
    Học sinh có thể cá biệt hoá nhịp độ học tập phù hợp với năng lực của mình,
    Rèn cho học sinh khả năng phản hồi nhanh thông qua sự phản ứng nhanh với các phần mềm và các sự kiện xảy ra trên mạng,
    Phát triển năng lực xã hội cho học sinh thông qua việc làm việc với nhóm học tập, thông qua các giao tiếp với các nguồn tin trên mạng.

    Sử dụng Internet cũng có những nhược điểm cần chú ý khắc phục
    Học sinh có thể tiếp xúc với " thông tin rác rưởi" trên mạng (tranh ảnh khoả thân, các tin trái sự thật...),
    Học sinh phải học ngoại ngữ khá tốt mới có thể sử dụng Internet,
    Thông tin trên mạng chưa theo cấu trúc của bài giảng do giáo viên thiết kế cho nên học sinh phải tìm kiếm. Để khắc phục nhược điểm này thì nên bố trí học theo nhóm để học sinh khá có thể giúp học sinh kém, và giáo viên phải hướng dẫn học sinh một cách chi tiết.
    Học sinh có thể quá tải thông tin.
    Một số Website dạy học trên mạng
    Đ http://webphysics.ph.msstate.edu/jc/library/
    Đ http://www.phy.ntnu.edu.tw/java/ (Thí nghiệm Cơ)
    Đ http://www.martinb.com/physics/other/heat/ (Mô phỏng phần Nhiệt)
    Đ http://www.jsharkey.oneuk.com/Virtual%20experiments.htm (Mô phỏng VL)
    Đ http://www.interactivephysics.com/simulations.html (Hay)
    Đ www.mip.berkeley.edu/physics/physics.html
    Đ http://www.jsharkey.oneuk.com/Virtual%20Higher%20Physics.htm (88 TN Cơ)
    Đ http://www.particle.kth.se/~fmi/kurs/PhysicsSimulation/Lectures/03B/Examples/sinusoidal/home.html
    Đ http://www.particle.kth.se/~fmi/kurs/PhysicsSimulation/subjectIndex.html
    Đhttp://www.colorado.edu/physics/2000/schroedinger/small_interference.html (Giao thoa sóng - Interference)
    Đ http://www.colorado.edu/physics/2000/schroedinger/. (Giao thoa sóng)
    Đ http://users.erols.com/renau/wave_interference.html. (Giao thoa sóng)
    Đ http://www.netzmedien.de/software/download/java/interferenz/index.html. (Giao thoa sóng)
    http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/geoopt/mirror.html#c1 (Giao thoa sóng)
    Xây dựng và sử dụng WEbsite
    trong dạy học
    Đ-Sử dụng WEB tạo môi trường tương tác để HS hoạt động và thích nghi mới MVT, WEB và Internet
    - Sử dụng WEB như công cụ hỗ trợ giảng dạy
    - Sử dụng WEB như công cụ hỗ trợ học tập
    - Sử dụng WEB như công cụ hỗ trợ quản lý học tập

    Phác thảo trang WEB
    ĐWorld Wide Web là một phương tiện điện tử, được tạo ra một cách thích hợp cho màn hình và loa của máy tính
    Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo trang WEB
    - Hiệu suất của MT
    - Hiệu suất của màn hình
    - Khả năng của Browser

    Những yếu tố cấu thành của trang WEb
    Văn bản
    Đồ thị
    ảnh
    Hoạt hình
    Bảng
    Video
    Danh mục

    Liên kết
    Các ký hiệu điều khiển
    Các biểu tượng
    Trình chiếu
    Âm thanh
    Ngôn ngữ
    ...
    tạo các trang WEb
    Văn bản, hình ảnh, âm thanh, hoạt hình, Videos.cần gắn liền với nhau
    Quan hệ tương tác như dòng (Flowcharts)
    Cập nhật trang dễ dàng, sáng sủa
    Trình bày bố cục của tầng trang
    Cập nhật các liên kết
    Kiểm tra các bước chạy qua Browser
    Sau cùng đưa trang Web vào Server
    giới thiệu một số website đã xây dựng
    Đ- Website hỗ trợ dạy học Vật lí lớp 10
    - Website hỗ trợ dạy học Vật lí lớp 12
    - Website hỗ trợ dạy học phần Lượng tử ánh sáng
    - Trang Web Vật lí
    - Trang Web Dạy học ở CHLB đức






    tổ hợp ptdh vơí máy vi tính
    Máy vi tính - Máy quét (Scaner)






    tổ hợp ptdh vơí máy vi tính
    Máy vi tính - Màn TV





    tổ hợp ptdh vơí máy vi tính
    Máy vi tính - Projector





    tổ hợp ptdh vơí máy vi tính
    Máy vi tính - Digital Camera





    tổ hợp ptdh vơí máy vi tính
    Máy vi tính - Máy ảnh số





    tổ hợp ptdh vơí máy vi tính
    Máy vi tính - Máy in





    Xây dựng bài giảng điện tử
    Bạn phải chuẩn bị những gì?
    Nội dung của bài soạn, ý tưởng thiết kế bài giảng
    Công cụ soạn thảo bài giảng
    Các dữ liệu dùng cho bài giảng: Văn bản, bảng biểu, đồ thị, hình ảnh, đồ hoạ, Video, Âm thanh, hoạt hình.
    Các thiết bị ngoại vi để xây dựng và thực hiện bài giảng
    Các phần mềm hỗ trợ: Word, Excel, Phần mềm đồ họa, tạo ảnh động..
    Xây dựng bài giảng điện tử
    .Giới thiệu Powerpoint
    7.Tạo tệp mới
    7.Lựa chọn các mẫu Slide
    7.Nhập dữ liệu cho Slide
    7.Chèn thêm Slide mới
    7.Ghi các slide vào tệp
    7.Trình diễn Slide
    7Sao chép / cắt / dán các kiểu dữ liệu khác nhau từ Windows vào các Slide
    7 Trình bày Font chữ
    7Tạo các Bullet
    7
    Xây dựng bài giảng điện tử
    Trình bày bảng biểu
    Tạo các sơ đồ cấu trúc
    Chèn hình ảnh vào Slide
    Đưa các Video Clip vào Slide
    Đưa âm thanh vào Slide
    Đặt các hiệu ứng xuất hiện Slide
    Chuyển đổi giữa các Slide
    Tạo các Screen Tip khi trình diễn Slide
    Tạo Master Slide
    Tạo Background cho Slide
    Tạo Templte Design cho Slide
    Tạo Pen khi trình diễn Slide
    Trình bày các Slide theo nhóm
    Trình bày Slide theo chế độ tự động
    Các lệnh vẽ đồ hoạ
    Kỹ thuật Hyperlink mở rộng liên kết thông tin
    Vectơ Gia tốc cùng chiều với Vectơ Vận tốc
    Gia tốc trong chuyển động
    thẳng nhanh dần
    Gia tốc trong chuyển động
    thẳng chậm dần
    Vectơ Gia tốc ngược chiều với Vectơ Vận tốc
    Gia tốc trong CĐ thẳng
    biến đổi đều
    Chuyển động có Vận tốc Tăng dần đều gọi là Chuyển động Nhanh dần đều
    Chuyển động có Vận tốc Giảm dần đều gọi là Chuyển động Chậm dần đều
    Trong Chuyển động thẳng biến đổi đều thì Vectơ Gia tốc không đổi cả về Hướng và Độ lớn
    Sơ đồ thí nghiệm đo Gia tốc của CĐ Nhanh dần đều
    Nam châm điện ở đỉnh máng nghiêng được nối qua CASSY vào bộ nguồn
    Trạm quang ( Light Barier) ở chân máng nghiêng được nối vào cổng E của CASSY
    Chạy LD.EXE , rồi chọn " Selectric Stop Clock" để đo thời gian t (s).Thước mét đo Quãng đường s (m)
    Công thức a=2*s/t2 (m/s2)
    Sơ đồ thí nghiệm đo gia tốc trọng trường g
    Nam châm điện nối vào CASSY
    Tram quang(LightBarrier) nối vào CASSY
    CASSY nối vào Máy vi tính. Chạy chương trình LD.EXE, chon " Electric Stop clock" đo thời gian rơi t ( s) của vật
    Thước mét gắn trên cọc sắt để đo độ cao h (m)
    Tính g=2*h/t2 (m/s2)
    Sơ đồ thí nghiệm khảo sát phụ thuộc Quãng đường - Thời gian, Vận tốc - Thời gian trong chuyển động Nhanh dần đều
    Đệm không khí
    Đầu cảm ứng đo quãng đường và ghi vào máy tính qua CASSY
    Chương trình BMW.EXE điều khiển CASSY để đo thời gian CĐ và vận tốc tức thời của xe trên máng
    Bảng số liệu đo
    Đồ thị Vận tốc - Thời gian của chuyển động thẳng NDĐ với V0=0
    Vận tốc tức thời Vt phụ thuộc Bậc nhất vào thời gian t ( Vt=at )
    Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
    Đồ thị Vận tốc - Thời gian của CĐ thẳng NDĐ với V0 khác 0
    Vận tốc tức thời Vt phụ thuộc Bậc nhất vào thời gian
    Đồ thị có dạng đường thẳng đi lên, cắt trục tung tại điểm có toạ độ (0, V0)
    Đồ thị Vận tốc - Thời gian của các CĐ Nhanh dần đều với cùng gia tốc a
    Đồ thị là các đường thẳng song song với nhau
    Đồ thị Vận tốc - Thời gian của CĐ thẳng Chậm dần đều
    Đồ thị là đường thẳng đi xuống
    Đồ thị cắt trục tung tại điểm ( 0,Vo) và cắt trục hoành tại điểm (t1,0) - tại điểm này vật dừng chuyển động
    t1
    Đồ thị có dạng Parabole. Quãng đường S phụ thuộc vào t2
    Đồ thị Quãng đường - Thời gian trong C
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓