tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
Ngày gửi: 20h:39' 17-12-2024
Dung lượng: 461.5 KB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
Ngày gửi: 20h:39' 17-12-2024
Dung lượng: 461.5 KB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ QUẢNG YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN AN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2024 - 2025
Mạch kiến thức kĩ năng
1. Đọc hiếu văn bản:
Đọc hiểu văn bản:
-Xác định được chi tiết
của nội dung bài đọc; nêu
đúng ý nghĩa của bài.
-Giải thích được chi tiết
đơn giản trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc
rút ra thông tin đơn giản
từ bài đọc.
-Nhận xét đơn giản một
số hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài
đọc; liên hệ chi tiết trong
bài với thực tiễn để rút ra
bài học với bản thân.
2. Kiến thức tiếng Việt:
Nắm được cấu tạo câu:
Xác định chủ ngữ trong
câu.
- Xác định được từ đồng
nghĩa, từ đa nghĩa.
Tổng
Số câu,
câu số..,
số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
Mức 3
TL
TN
Tổng
TL
TN
TL
4
2
2
2
3
1
Số câu
4
2
Câu số
1,2,3
,4
5,6
Số điểm
2
2
Số câu
1
2
1
Câu số
9
7,8
10
Số điểm
0,5
2
1,5
2,5
1,5
Số câu
5
2
2
1
7
3
Số điểm
2,5
2
2
1,5
4,5
3,5
UBND THỊ XÃ QUẢNG YÊN
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN AN
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT- Ngày ......./11 /2024
Họ và tên: .............................................................................. Lớp 5…............
GV coi
Trường: ...........................................................................................................
Điểm
Nhận xét
GV chấm
Đọc viết
Tổng điểm ..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
A. KIỂM TRA VIẾT - 30 phút (10 điểm)
Đề bài: Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp. Đây là cánh đồng thẳng cánh cò bay,
kia là dòng sông hiền hòa, uốn lượn, và đây nữa là con đường quen thuộc nâng bước chân
em mỗi buổi đến trường....Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp đó.
B. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Phần đọc hiểu: Đọc thầm bài văn sau (30phút - 8điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi
nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây
mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
xanh ...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng động chân con chó
săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia
liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì thành màu xám vỏ cây,
con leo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách
nhanh chóng đến như vậy.
Theo Đoàn Giỏi
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn
thành các bài tập sau:
Câu 1: Con vật nào trong bài tự biến đổi màu sắc?
A. Con kì nhông
B. Con chim
C. Con luốc
D. Con luốc và kì nhông
Câu 2: Đoạn thứ hai của bài từ “Gió bắt đầu nổi đến dần biến đi” tả cảnh rừng
phương nam vào thời gian nào?
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
C. Lúc chiều tối
Câu 3: Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, toả khắp rừng cây.
B. Thơm ngọt ngào, toả khắp rừng cây.
C. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
D. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 4: Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?
A. Làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để thu hút sự chú ý của các con vật khác.
C. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
D. Để phô bày vẻ đẹp của mình với các con vật khác.
Câu 5: Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Muốn nói điều
gì?
Câu 6: Trong bài văn trên em thích con vật nào nhất? Vì sao?
Câu 7: Trong câu: “Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng.” Bộ
phận nào là chủ ngữ?
A. Thoắt cái
B. cả một khoảng rừng nguyên sơ
C. đã trở lại
D. vẻ tĩnh lặng
Câu 8: Câu nào dưới đây có từ “đánh” được dùng với nghĩa gốc?
A. Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.
B. Bạn An có tài đánh trống.
C. Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.
D. Bố đã cho chú bé đánh giày một chiếc áo len.
Câu 9: Gạch chân cặp từ đồng nghĩa trong câu thành ngữ sau:
Ở hiền gặp lành.
Câu 10. Đặt 1 câu kể về niềm vui của em ở trường, trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa
với từ "vui", gạch chân dưới từ đồng nghĩa đó.
II. Phần đọc thành tiếng: (2 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Nội dung kiểm tra: Các bài đã
học từ tuần 1 đến tuần 9. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 115 tiếng/phút sau đó
trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
---Hết---
UBND THỊ XÃ QUẢNG YÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN AN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn Tiếng Việt : Lớp 5. Ngày Kiểm tra: …/ 11/ 2024
A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: 2 điểm
- Lồng ghép vào kiểm tra chấm điểm trong bài viết văn tả phong cảnh.
- Mỗi lỗi viết sai chính tả trừ 0,1 điểm. (Điểm trừ cho phần chính tả tối đa 1 điểm).
2. Viết:
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm.
+ Đúng cấu tạo bài văn tả cảnh (1đ)
Mở bài : (1điểm)
+ Giới thiệu được cảnh thiên nhiên mà em đã từng đến hoặc được quan sát.
Thân bài : (4 điểm)
+ Tả được bao quát cảnh vật.
+ Tả chi tiết từng bộ phận của cảnh hoặc tả được cảnh theo trình tự thời gian.
- Kết bài: (1điểm)
+ Nêu được cảm nghĩ của mình về cảnh thiên nhiên đó.
- Bài viết diễn đạt hay giàu cảm xúc, ý văn sáng tạo: 1 điểm.
B. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thầm và làm bài tập : 8 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5 điểm
2
B
0,5 điểm
3
D
0,5 điểm
4
C
0,5 điểm
5
Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta
1 điểm
giật mình.” Cho thấy Rừng Phương Nam rất yên tĩnh
6
HS nêu được tên con vật và giải thích theo suy nghĩ thì
1 điểm
được 1 điểm. Ví dụ: Em thích những con kì nhông vì
(HS nêu được tên của
chúng có cách tự biến đổi màu sắc để tự bảo vệ mình
con vật thì được 0,5
hoặc em thích những con kì nhông vì chúng làm cho khu điểm, nếu giải thích được
rừng có nhiều màu sắc…HS cũng có thể nêu: Em thích theo cách hiểu thì được
con Luốc vì chúng là những con chó săn thông minh.
0,5 điểm)
7
8
B
A
1 điểm
1điểm
9
hiền - lành
0,5 điểm
10
Ví dụ: đồng nghĩa với từ vui như vui sướng, vui tươi, vui
1,5 điểm
mừng, vui vẻ,..
Học sinh đặt đúng yêu
Câu: Hôm nay, em vô cùng vui sướng khi được cô giáocầu có đủ chủ ngữ, vị
khen.
Em rất vui mừng khi tập thể lớp được tuyên dương.
ngữ, có sử dụng từ đồng
nghĩa thì được 1 điểm,
gạch chân dưới từ đồng
nghĩa được 0,5 điểm.
2. Đọc thành tiếng : 2 Điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 110 tiếng/phút)
giọng đọc trôi chảy, rành mạch (0,5 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng) : (0,5 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
*Chú ý: - Điểm của bài KTĐK là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra: Đọc, Viết: làm
tròn theo nguyên tắc: Từ 0,5 – 1 làm tròn thành 1 điểm ; Dưới 0,5 làm tròn thành 0 điểm.
---- Hết ----
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN AN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2024 - 2025
Mạch kiến thức kĩ năng
1. Đọc hiếu văn bản:
Đọc hiểu văn bản:
-Xác định được chi tiết
của nội dung bài đọc; nêu
đúng ý nghĩa của bài.
-Giải thích được chi tiết
đơn giản trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc
rút ra thông tin đơn giản
từ bài đọc.
-Nhận xét đơn giản một
số hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài
đọc; liên hệ chi tiết trong
bài với thực tiễn để rút ra
bài học với bản thân.
2. Kiến thức tiếng Việt:
Nắm được cấu tạo câu:
Xác định chủ ngữ trong
câu.
- Xác định được từ đồng
nghĩa, từ đa nghĩa.
Tổng
Số câu,
câu số..,
số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
Mức 3
TL
TN
Tổng
TL
TN
TL
4
2
2
2
3
1
Số câu
4
2
Câu số
1,2,3
,4
5,6
Số điểm
2
2
Số câu
1
2
1
Câu số
9
7,8
10
Số điểm
0,5
2
1,5
2,5
1,5
Số câu
5
2
2
1
7
3
Số điểm
2,5
2
2
1,5
4,5
3,5
UBND THỊ XÃ QUẢNG YÊN
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN AN
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT- Ngày ......./11 /2024
Họ và tên: .............................................................................. Lớp 5…............
GV coi
Trường: ...........................................................................................................
Điểm
Nhận xét
GV chấm
Đọc viết
Tổng điểm ..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
A. KIỂM TRA VIẾT - 30 phút (10 điểm)
Đề bài: Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp. Đây là cánh đồng thẳng cánh cò bay,
kia là dòng sông hiền hòa, uốn lượn, và đây nữa là con đường quen thuộc nâng bước chân
em mỗi buổi đến trường....Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp đó.
B. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Phần đọc hiểu: Đọc thầm bài văn sau (30phút - 8điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi
nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây
mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
xanh ...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng động chân con chó
săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia
liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì thành màu xám vỏ cây,
con leo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách
nhanh chóng đến như vậy.
Theo Đoàn Giỏi
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn
thành các bài tập sau:
Câu 1: Con vật nào trong bài tự biến đổi màu sắc?
A. Con kì nhông
B. Con chim
C. Con luốc
D. Con luốc và kì nhông
Câu 2: Đoạn thứ hai của bài từ “Gió bắt đầu nổi đến dần biến đi” tả cảnh rừng
phương nam vào thời gian nào?
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
C. Lúc chiều tối
Câu 3: Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, toả khắp rừng cây.
B. Thơm ngọt ngào, toả khắp rừng cây.
C. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
D. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 4: Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?
A. Làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để thu hút sự chú ý của các con vật khác.
C. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
D. Để phô bày vẻ đẹp của mình với các con vật khác.
Câu 5: Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Muốn nói điều
gì?
Câu 6: Trong bài văn trên em thích con vật nào nhất? Vì sao?
Câu 7: Trong câu: “Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng.” Bộ
phận nào là chủ ngữ?
A. Thoắt cái
B. cả một khoảng rừng nguyên sơ
C. đã trở lại
D. vẻ tĩnh lặng
Câu 8: Câu nào dưới đây có từ “đánh” được dùng với nghĩa gốc?
A. Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.
B. Bạn An có tài đánh trống.
C. Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.
D. Bố đã cho chú bé đánh giày một chiếc áo len.
Câu 9: Gạch chân cặp từ đồng nghĩa trong câu thành ngữ sau:
Ở hiền gặp lành.
Câu 10. Đặt 1 câu kể về niềm vui của em ở trường, trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa
với từ "vui", gạch chân dưới từ đồng nghĩa đó.
II. Phần đọc thành tiếng: (2 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Nội dung kiểm tra: Các bài đã
học từ tuần 1 đến tuần 9. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 115 tiếng/phút sau đó
trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
---Hết---
UBND THỊ XÃ QUẢNG YÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN AN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn Tiếng Việt : Lớp 5. Ngày Kiểm tra: …/ 11/ 2024
A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: 2 điểm
- Lồng ghép vào kiểm tra chấm điểm trong bài viết văn tả phong cảnh.
- Mỗi lỗi viết sai chính tả trừ 0,1 điểm. (Điểm trừ cho phần chính tả tối đa 1 điểm).
2. Viết:
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm.
+ Đúng cấu tạo bài văn tả cảnh (1đ)
Mở bài : (1điểm)
+ Giới thiệu được cảnh thiên nhiên mà em đã từng đến hoặc được quan sát.
Thân bài : (4 điểm)
+ Tả được bao quát cảnh vật.
+ Tả chi tiết từng bộ phận của cảnh hoặc tả được cảnh theo trình tự thời gian.
- Kết bài: (1điểm)
+ Nêu được cảm nghĩ của mình về cảnh thiên nhiên đó.
- Bài viết diễn đạt hay giàu cảm xúc, ý văn sáng tạo: 1 điểm.
B. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thầm và làm bài tập : 8 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5 điểm
2
B
0,5 điểm
3
D
0,5 điểm
4
C
0,5 điểm
5
Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta
1 điểm
giật mình.” Cho thấy Rừng Phương Nam rất yên tĩnh
6
HS nêu được tên con vật và giải thích theo suy nghĩ thì
1 điểm
được 1 điểm. Ví dụ: Em thích những con kì nhông vì
(HS nêu được tên của
chúng có cách tự biến đổi màu sắc để tự bảo vệ mình
con vật thì được 0,5
hoặc em thích những con kì nhông vì chúng làm cho khu điểm, nếu giải thích được
rừng có nhiều màu sắc…HS cũng có thể nêu: Em thích theo cách hiểu thì được
con Luốc vì chúng là những con chó săn thông minh.
0,5 điểm)
7
8
B
A
1 điểm
1điểm
9
hiền - lành
0,5 điểm
10
Ví dụ: đồng nghĩa với từ vui như vui sướng, vui tươi, vui
1,5 điểm
mừng, vui vẻ,..
Học sinh đặt đúng yêu
Câu: Hôm nay, em vô cùng vui sướng khi được cô giáocầu có đủ chủ ngữ, vị
khen.
Em rất vui mừng khi tập thể lớp được tuyên dương.
ngữ, có sử dụng từ đồng
nghĩa thì được 1 điểm,
gạch chân dưới từ đồng
nghĩa được 0,5 điểm.
2. Đọc thành tiếng : 2 Điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 110 tiếng/phút)
giọng đọc trôi chảy, rành mạch (0,5 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng) : (0,5 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
*Chú ý: - Điểm của bài KTĐK là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra: Đọc, Viết: làm
tròn theo nguyên tắc: Từ 0,5 – 1 làm tròn thành 1 điểm ; Dưới 0,5 làm tròn thành 0 điểm.
---- Hết ----
 






Các ý kiến mới nhất