LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9_UHWS.flv Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG07.jpg 1.jpg CangBien.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Trai_dat_anh.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg TG10.jpg Chau_Au.jpg Picture3.png Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    tieng viet 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
    Ngày gửi: 20h:39' 17-12-2024
    Dung lượng: 461.5 KB
    Số lượt tải: 354
    Số lượt thích: 0 người
    UBND THỊ XÃ QUẢNG YÊN
    TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN AN

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 GIỮA HỌC KÌ I
    Năm học 2024 - 2025
    Mạch kiến thức kĩ năng
    1. Đọc hiếu văn bản:
    Đọc hiểu văn bản:
    -Xác định được chi tiết
    của nội dung bài đọc; nêu
    đúng ý nghĩa của bài.
    -Giải thích được chi tiết
    đơn giản trong bài bằng
    suy luận trực tiếp hoặc
    rút ra thông tin đơn giản
    từ bài đọc.
    -Nhận xét đơn giản một
    số hình ảnh, nhân vật
    hoặc chi tiết trong bài
    đọc; liên hệ chi tiết trong
    bài với thực tiễn để rút ra
    bài học với bản thân.
    2. Kiến thức tiếng Việt:
    Nắm được cấu tạo câu:
    Xác định chủ ngữ trong
    câu.
    - Xác định được từ đồng
    nghĩa, từ đa nghĩa.

    Tổng

    Số câu,
    câu số..,
    số điểm

    Mức 1
    TN

    TL

    Mức 2
    TN

    Mức 3
    TL

    TN

    Tổng

    TL

    TN

    TL

    4

    2

    2

    2

    3

    1

    Số câu

    4

    2

    Câu số

    1,2,3
    ,4

    5,6

    Số điểm

    2

    2

    Số câu

    1

    2

    1

    Câu số

    9

    7,8

    10

    Số điểm

    0,5

    2

    1,5

    2,5

    1,5

    Số câu

    5

    2

    2

    1

    7

    3

    Số điểm

    2,5

    2

    2

    1,5

    4,5

    3,5

    UBND THỊ XÃ QUẢNG YÊN

    BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – LỚP 5

    TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN AN

    NĂM HỌC: 2024 - 2025
    MÔN: TIẾNG VIỆT- Ngày ......./11 /2024
    Họ và tên: .............................................................................. Lớp 5…............
    GV coi

    Trường: ...........................................................................................................

    Điểm
    Nhận xét
    GV chấm
    Đọc viết
    Tổng điểm ..........................................................................
    ..........................................................................
    ..........................................................................
    ..........................................................................
    A. KIỂM TRA VIẾT - 30 phút (10 điểm)
    Đề bài: Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp. Đây là cánh đồng thẳng cánh cò bay,
    kia là dòng sông hiền hòa, uốn lượn, và đây nữa là con đường quen thuộc nâng bước chân
    em mỗi buổi đến trường....Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp đó.

    B. KIỂM TRA ĐỌC:
    I. Phần đọc hiểu: Đọc thầm bài văn sau (30phút - 8điểm)

    RỪNG PHƯƠNG NAM
    Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
    mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi
    nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
    Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
    xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
    theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
    Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
    ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây
    mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
    xanh ...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng động chân con chó
    săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia
    liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì thành màu xám vỏ cây,
    con leo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.
    Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
    bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách
    nhanh chóng đến như vậy.
    Theo Đoàn Giỏi
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn
    thành các bài tập sau:
    Câu 1:  Con vật nào trong bài tự biến đổi màu sắc?
    A. Con kì nhông
    B. Con chim
    C. Con luốc
    D. Con luốc và kì nhông
    Câu 2: Đoạn thứ hai của bài từ “Gió bắt đầu nổi đến dần biến đi” tả cảnh rừng
    phương nam vào thời gian nào?
    A. Lúc ban trưa
    B. Lúc ban mai
    C. Lúc hoàng hôn
    C. Lúc chiều tối
    Câu 3: Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào?
    A. Thơm ngan ngát, toả khắp rừng cây.
    B. Thơm ngọt ngào, toả khắp rừng cây.
    C. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
    D. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
    Câu 4: Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?
    A. Làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
    B. Để thu hút sự chú ý của các con vật khác.
    C. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
    D. Để phô bày vẻ đẹp của mình với các con vật khác.
    Câu 5: Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Muốn nói điều
    gì?

    Câu 6: Trong bài văn trên em thích con vật nào nhất? Vì sao?

    Câu 7: Trong câu: “Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng.” Bộ
    phận nào là chủ ngữ?
    A. Thoắt cái
    B. cả một khoảng rừng nguyên sơ
    C. đã trở lại
    D. vẻ tĩnh lặng
    Câu 8: Câu nào dưới đây có từ “đánh” được dùng với nghĩa gốc?
    A. Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.
    B. Bạn An có tài đánh trống.
    C. Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.
    D. Bố đã cho chú bé đánh giày một chiếc áo len.
    Câu 9: Gạch chân cặp từ đồng nghĩa trong câu thành ngữ sau:
    Ở hiền gặp lành.
    Câu 10. Đặt 1 câu kể về niềm vui của em ở trường, trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa
    với từ "vui", gạch chân dưới từ đồng nghĩa đó.

    II. Phần đọc thành tiếng: (2 điểm)
    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Nội dung kiểm tra: Các bài đã
    học từ tuần 1 đến tuần 9. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 115 tiếng/phút sau đó
    trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
    ---Hết---

    UBND THỊ XÃ QUẢNG YÊN

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN AN

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2024 - 2025
    Môn Tiếng Việt : Lớp 5. Ngày Kiểm tra: …/ 11/ 2024

    A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    1. Chính tả: 2 điểm
    - Lồng ghép vào kiểm tra chấm điểm trong bài viết văn tả phong cảnh.
    - Mỗi lỗi viết sai chính tả trừ 0,1 điểm. (Điểm trừ cho phần chính tả tối đa 1 điểm).
    2. Viết:
    - Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm.
    + Đúng cấu tạo bài văn tả cảnh (1đ)
    Mở bài : (1điểm)
    + Giới thiệu được cảnh thiên nhiên mà em đã từng đến hoặc được quan sát.
    Thân bài : (4 điểm)
    + Tả được bao quát cảnh vật.
    + Tả chi tiết từng bộ phận của cảnh hoặc tả được cảnh theo trình tự thời gian.
    - Kết bài: (1điểm)
    + Nêu được cảm nghĩ của mình về cảnh thiên nhiên đó.
    - Bài viết diễn đạt hay giàu cảm xúc, ý văn sáng tạo: 1 điểm.
    B. KIỂM TRA ĐỌC
    1. Đọc thầm và làm bài tập : 8 điểm
    Câu
    Đáp án
    Điểm
    1
    A
    0,5 điểm
    2
    B
    0,5 điểm 
    3
    D
    0,5 điểm
    4
    C
    0,5 điểm
    5
    Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta
    1 điểm
    giật mình.” Cho thấy Rừng Phương Nam rất yên tĩnh
    6
    HS nêu được tên con vật và giải thích theo suy nghĩ thì
    1 điểm
    được 1 điểm. Ví dụ: Em thích những con kì nhông vì
    (HS nêu được tên của
    chúng có cách tự biến đổi màu sắc để tự bảo vệ mình
    con vật thì được 0,5
    hoặc em thích những con kì nhông vì chúng làm cho khu điểm, nếu giải thích được
    rừng có nhiều màu sắc…HS cũng có thể nêu: Em thích theo cách hiểu thì được
    con Luốc vì chúng là những con chó săn thông minh.
    0,5 điểm)
    7
    8

    B
    A

    1 điểm
    1điểm

    9

    hiền - lành

    0,5 điểm

    10

    Ví dụ: đồng nghĩa với từ vui như vui sướng, vui tươi, vui
    1,5 điểm
    mừng, vui vẻ,..
    Học sinh đặt đúng yêu
    Câu: Hôm nay, em vô cùng vui sướng khi được cô giáocầu có đủ chủ ngữ, vị

    khen.
    Em rất vui mừng khi tập thể lớp được tuyên dương.

    ngữ, có sử dụng từ đồng
    nghĩa thì được 1 điểm,
    gạch chân dưới từ đồng
    nghĩa được 0,5 điểm.

    2. Đọc thành tiếng : 2 Điểm
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 110 tiếng/phút)
    giọng đọc trôi chảy, rành mạch (0,5 điểm)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
    đọc sai quá 5 tiếng) : (0,5 điểm)
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
    *Chú ý: - Điểm của bài KTĐK là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra: Đọc, Viết: làm
    tròn theo nguyên tắc: Từ 0,5 – 1 làm tròn thành 1 điểm ; Dưới 0,5 làm tròn thành 0 điểm.
    ---- Hết ----
     
    Gửi ý kiến