LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Running.jpg Cu_dang_gay.jpg 23844702_727590890764714_2511324137275677357_n.jpg 23755656_727591347431335_4675689869274908461_n.jpg 23755393_727591117431358_5800549962385724155_n.jpg 23754704_497857497260887_1333815152427178867_n.jpg 23622410_497857453927558_5678434945842174267_n.jpg 23722699_727590847431385_700905670715134896_n.jpg 23795422_727591217431348_5855115259741458483_n.jpg 20171119_100315.jpg 20171119_100355.jpg 20171119_100545.jpg 20171119_100546.jpg 20171119_100548.jpg 20171119_100549.jpg 20171119_100718.jpg 20171119_100813.jpg 20171119_100816.jpg 20171119_101002.jpg 20171119_101004.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Bài 36. Nước

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quach Thi Nga
    Ngày gửi: 21h:16' 15-01-2018
    Dung lượng: 722.0 KB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người







    GIÁO ÁN HÓA HỌC 8
    TIẾT 52: NƯỚC
    GIÁO VIÊN: QUÁCH THỊ NGA
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Thế nào là phản ứng thế. Viết PTHH minh họa?

    2. Nêu cách nhận biết khí hiđrô và khí oxi?
    I. Thành phần hóa học của Nước:
    1. Sự phân hủy nước:
    a. Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
    +
    -
    Mô hình
    máy điện phân nước
    B
    A
    C
    +
    -
    1
    2
    1
    B
    A
    Mô hình thí nghiệm
    điện phân nước
    ?1Khi cho dòng điện một chiều đi qua, trên bề mặt hai điện cực có hiện tượng gì?
    ?2 Hãy cho biết tỉ lệ thể tích giữa khí H2 và khí O2 thu được trong ống nghiệm.
    ?3 Viết phương trình biểu diễn sự phân hủy nước bằng dòng điện.
    1
    3
    4
    2
    O2
    H2
    +
    Theo dõi sơ đồ thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
    -Trước thí nghiệm thể tích hidro và oxi được bơm vào mấy phần?
    Trả lời: Trước thí nghiệm trong ống chứa 2 phần thể tích oxi và 2 phần thể tích hidro.
    1
    3
    4
    2
    - Khi có tia lửa điện, có hiện tượng gì ? Chất khí còn lại trong ống là khí gì? Nêu kết luận và viết phương trình hóa học xảy ra?
    Trả lời: Mực nước trong ống dâng lên chiếm 3 phần thể tích khí.
    Một phần thể tích khí còn lại làm que đóm bùng cháy là khí oxi.
    => Một thể tích oxi đã hóa hợp với 2 thể tích hidro để tạo thành nước.
    PTHH: 2H2 + O2 2H2O
    ..
    .

    ? Giả sử có 1 mol oxi tham gia
    phản ứng. Hãy tính.
    + Tỉ lệ về thể tích giữa Hiđro và Oxi trong nước.
    + Tỉ lệ về khối lượng giữa Hiđro và Oxi trong nước.
    + Thành phần % về khối lượng của Hiđro và Oxi trong nước.
    Giải:
    *Giả sử có 1 mol Oxi phản ứng:
    - Tỉ lệ thể tích: VH2 : VO2 = 2:1
    -Khối lượng H2 đã phản ứng là:
    mH2 =nH2. MH2= 2 . 2 = 4 (gam)
    -Khối lượng O2 đã phản ứng là:
    mO2 =nO2 . MO2 = 1 .32 = 32 (gam)
    -Tỉ lệ về khối lượng giữa Hiđro và Oxi trong nước là:


    -Thành phần % về khối lượng của Hiđro
    và Oxi trong nước là:


    HÃY CHO BIẾT:
    1. Nước là hợp chất tạo bởi những nguyên tố nào?
    2. Chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ về khối lượng và về thể tích như thế nào?
    3. Em hãy rút ra CTHH của Nước?
    - Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố: Hiđro và Oxi, theo tỉ lệ:
    + Về thể tích :VH2 : VO2 = 2:1
    + Về khối lượng:mH2 : mO2 = 1:8
    - Vậy CTHH của nước là: H2O
    II. Tính chất của nước.
    1, Tính chất vật lý.
    Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Tính chất vật lý của nước là:
    - Là chất lỏng trong suốt, ....(1), ...(2), ....(3). Lớp nước dày có màu....(4).
    - Có nhiệt độ sôi là...(5) và nhiệt độ hoá rắn là..(6)
    - Hoà tan được nhiều ...(7) và .... (8) khác.
    không màu
    không mùi
    không vị
    xanh nhạt
    1000C
    00C
    chất rắn
    chất lỏng
    Bổ sung: Khối lượng riêng của nước là: D = 1g/ml(ho?c1kg/1lít,) đo ở 40C. Nên người ta lấy đơn vị 1ml nước ở 40C là gam. Vậy: 1ml nước nặng 1gam.
    Củng cố
    - Thành phần hóa học của nước
    - Tính chất vật lí của nước.
    1, Tỷ lệ khối lượng mH : mO = 1:8, vậy, công thức hoá học của nước là HO8 được không?
    H
    H
    Tôi là nước, được tạo thành từ 11,1% H và 88,9% O theo khối lượng. CTHH của tôi là H2O.
    2, Phản ứng giữa khí Hiđrô và khí oxi tạo sản phẩm là nước thuộc loại phản ứng gì?
    - Khi nhìn nước sông hoặc biển đều có màu xanh nhạt. Vì nước có tính chất vật lý: Lớp nước dày có màu xanh nhạt.
    - Dùng tay múc lên quan sát thì thấy không màu. Vì tính chất vật lý của nước: Lớp nước mỏng không màu.
    3, Khi nhìn mặt nước sông hoặc nước biển thấy có màu gì? Dùng tay múc nước sông hoặc biển lên quan sát thấy có màu gì? Tại sao lại có màu như vậy?
    4, Nước sông và nước biển có gì khác nhau? Tại sao?
    5, T¹i sao khi giò quÇn ¸o b»ng n­íc th× quÇn ¸o s¹ch h¬n?
    * Sự khác nhau của nước sông và nước biển:
    - Hàm lượng muối (độ mặn): Nước biển có hàm lượng muối cao hơn, trong đó có các muối như: NaCl; MgCl2; FeCl2.
    -
    Vì nước có khả năng hoà tan một số chất rắn nên làm cho bụi bẩn trong quần, áo bị hoà tan.
    KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ
    Bài tập 1:
    Tính thể tích khí Hiđro và Oxi (ở đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 7,2 gam Nước.
    - Số mol nước là:
    - PTHH: 2 H2 (k) + O2 (k) 2 H2O(l)
    0,4 mol 0,2 mol 0,4 mol
    Theo PTHH: nH2 = nH2O = 0,4 (mol);
    nO2 = 1/2nH2O = 0,2 (mol)
    - Vậy thể tích khí H2 và O2 cần dùng ở đktc là:
    * VH2 = nH2. 22,4 = 0,4. 22,4 = 8,96 (l)
    * VO2 = nO2. 22,4 = 0,2. 22,4 = 4,48 (l)
    - Làm các bài tập:
    + 1,2,3,4 trang 125 sgk
    - Chuẩn bị tiết tới:
    Đọc trước bài “ Nước”
    (tiếp theo)
    DẶN DÒ
     
    Gửi ý kiến