LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9_UHWS.flv Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG07.jpg 1.jpg CangBien.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Trai_dat_anh.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg TG10.jpg Chau_Au.jpg Picture3.png Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    KHBH TUÀN 35

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Nga
    Ngày gửi: 22h:02' 15-05-2026
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ Hai, ngày 18 tháng 5 năm 2026
    SÁNG:
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
    Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm ngày sinh Bác Hồ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
    Chí Minh.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
    hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
    duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    Năng lực riêng:
    - HS làm và giới thiệu được Vòng quay kỉ niệm để chia sẻ những kỉ niệm trong
    cuộc hành trình trải nghiệm của mình.
    3. Phẩm chất
    - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có
    ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
    - Giấy A3, bút, bút màu.

    - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
    2. Đối với học sinh
    - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
    - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
    - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm ngày sinh Bác Hồ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
    khả năng:
    - Thể hiện lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu.
    - Có ý thức học hỏi theo tấm gương đạo đức Hồ
    Chí Minh.
    b. Cách tiến hành
    * Phần 1: Sinh hoạt dưới cờ

    - HS lắng nghe và tham gia theo sự

    - GV Tổng phụ trách Đội tập trung học sinh hướng dẫn của GV.
    chào cờ, nhận xét và phát cờ thi đua
    - Đại diện BGH phát biểu ý kiến và triển khai kế
    hoạch tuần 35
    * Phần 2: Sinh hoạt theo nhóm lớp
    - GV giới thiệu buổi sinh hoạt về chủ đề Nhớ ơn
    Bác Hồ. Các nội dung chính như sau:
    - HS xem phim.

    - HS tham gia biểu diễn.

    + Cho HS xem phim tư liệu về chủ đề Bác Hồ Một tình yêu bao la.
    + HS tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ
    về Bác Hồ kính yêu. Các tiết mục đa dạng về
    hình thức và đến từ tất cả các khối lớp.
    *Củng cố - Dặn dò
    - Nhận xét tiết học

    **************************************************************
    TIẾNG VIỆT:
    ÔN TẬP TIẾT 1
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ
    đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
    - Sử dụng được một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ nghĩa của từ, cách
    dùng từ và tra cứu các thông tin khác. Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng chi tiết
    quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
    - Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.

    - Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
    - Nhận biết được hình ảnh thơ thời gian không gian được thể hiện trong bài thơ,
    nhận biết được nhân vật bối cảnh, diễn biến và kết thúc của câu chuyện.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người
    việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam
    trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
    - Phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi dưỡng
    cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết trân trọng sự
    sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động cũng như các
    vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng biết ơn với những
    người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ hòa
    bình thế giới
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    1. Khởi động
    - GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện để kể tên các - HS trả lời:Thế giới tuổi thơ,
    chủ điểm đã học ở HKII.
    Thiên nhiên kì thú, Nghệ
    thuật muôn màu, Trên con
    đường học tập, Vẻ đẹp cuuộc
    sống, Hương sắc trăm miền,
    Tiếp bước cha ông, Thế giới
    của chúng ta.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. khám phá
    - GV yêu cầu HS mở sách trang 148 quan sát tranh và
    cho biết:
    - Bức tranh muốn nói điều gì? Vì sao e biết?

    - Hs trả lời cá nhân theo cảm
    nhận của bản thân.

    - HS nhân xét, bổ sung
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - GV chốt chuyển ý:
    Bức tranh vẽ hàng cây trên vòm cây có tên các chủ - HS lắng nghe
    điểm đã học và hình ảnh con đường chính là con đường
    tri thức mà các em đang bước tiếp. Hình ảnh con đường
    gợi ra hành trình học tập lâu dài. Chặng đường đã đi
    qua, chặng đường đang đi và hành trình sắp bước tiếp.
    Hình ảnh hàng cây tươi xanh lớn lên và tỏa bóng tượng
    trưng cho kiến thức ngày càng nhiều, ngày càng phong
    phú phát triển theo mỗi bước đường học tập của các em.

    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu: + Tóm tắt được 1-2 câu chuyện và nêu được cảm nghĩ của bản thân.
    + Hiểu được nghĩa của một số từ.
    + Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Bài tập 2: Tóm tắt nội dung 1-2 câu
    chuyện dưới đây.
    - Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 2

    - HS đọc yêu cầu của bài

    - GV chia đội thành 8 nhóm theo sự lựa chọn
    - HS chia nhóm
    câu chuyện của HS (Danh y Tuệ Tĩnh, Người
    thầy của muôn đời, Những con hạc giấy, Một
    người hùng thầm lặng.) để tóm tắt và nêu điều
    tâm đắc nhất? Giải thích vì sao?
    - Áp dụng kĩ thuật mảnh ghép.
    + Vòng chuyên gia các em làm việc cá nhân –
    trình bày trong nhóm
    + Vòng mảnh ghép đảm bảo mỗi nhóm sẽ có 2
    chuyên gia phụ trách câu chuyện đó.

    - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
    + Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm nhóm 4
    khác bổ sung, nhận xét và phản biện
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV chốt ý, chuyển qua bài tập 3
    3.2. Chọn từ thích hợp ( Nhiều, Đông, Đầy)
    - Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài

    - Đại diện các nhóm trình bày.

    - HS đọc yêu cầu

    - HS làm cá nhân
    - GV gọi HS trình bày
    - HS khác nhận xét
    - HS làm bài cá nhân
    - HS trình bày
    a. Đông như kiến/ Nhiều như kiến.
    b. Năng mưa thì giếng năng đầy.

    - GV chốt ý, tuyên dương

    Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì
    mưa/ Đông sao thì nắng, vắng sao
    thì mưa.
    d. Con ơi nhớ lấy câu này
    Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua.

    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.

    TOÁN:
    BÀI 74: ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC XUẤT (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS vận dụng được kiến thức về xác suất để giải một số bài toán
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kiến thức về yếu tố thống kê
    để hoàn thành các bảng và đưa ra các thông tin cần thiết cho các bài toán.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực
    tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

    - HS tham gia trò chơi

    Bài 1: Chọn đáp án đúng.
    Gieo hai xúc xắc. Chọn khả năng xảy ra trong
    mỗi trường hợp sau:
    a) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc
    a) B có thể
    xắc là số chẵn.
    A. Chắc chắn B. Có thể   C. Không thể
    b) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc
    xắc là 13.
    b) C. Không thể
    A. Chắc chắn   B. Có thể   C. Không
    thể
    c) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc
    xắc là số bé hơn 13 và lớn hơn 1.
    A. Chắc chắn   B. Có thể   C. Không
    thể

    c) A Chắc chắn

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - Lắng nghe
    2. Hoạt động thực hành
    Bài 2.  Trong hộp có 2 quả bóng đỏ và 3
    quả bóng xanh. Nếu Rô-bốt lấy ra từ
    trong hộp cùng một lúc 3 quả bóng thì
    các khả năng nào về màu của 3 quả

    bóng đó có thể xảy ra?

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - GV yêu cầu lớp thực hiện vào vở.

    - GV mời HS trả lời.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Bài 3. Việt gieo xúc xắc nhiều lần rồi ghi
    lại kết quả nhận được như bảng sau
    (chẳng hạn, mặt 6 chấm xuất hiện 4 lần
    ghi ||||).

    a) Chọn câu trả lời đúng.
    Mặt 5 chấm đã xuất hiện bao nhiêu lần?
    A. 7 lần   B. 6 lần   C. 5 lần   
    D. 4 lần
    b) Mặt nào xuất hiện nhiều lần nhất, mặt
    nào xuất hiện ít lần nhất?
    c) Hai mặt nào có số lần xuất hiện bằng
    nhau

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - 4 HS thực hiện vào vở.
    Các khả năng có thể xảy ra là:
    - Lấy được 3 quả bóng màu xanh.
    - Lấy được 1 quả bóng màu đỏ và 2 quả
    bóng màu xanh.
    - Lấy được 2 quả bóng màu đỏ và 1 quả
    bóng màu xanh.
    - HS trả lời.
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    - GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.

    - HS quan sát bài 2.
    - HS làm việc theo nhóm đôi
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    a) Đáp án đúng là: C
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Mặt 5 chấm đã xuất hiện 5 lần.
    sung.
    b) Mặt 4 chấm xuất hiện nhiều lần nhất,
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    mặt 1 chấm xuất hiện ít lần nhất.
    c) Hai mặt 6 chấm và 3 chấm có số lần
    xuất hiện bằng nhau
    - Đại diện các nhóm trả lời:
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    Bài 4.  Mai gieo đồng thời hai đồng xu 25
    lần, đếm số lần lặp lại của khả năng hai
    đồng xu xuất hiện cùng mặt sấp, hoặc xuất
    hiện cùng mặt ngửa hoặc xuất hiện một
    mặt sấp, một mặt ngửa rồi ghi lại kết quả
    nhận được như bảng sau:

    a) Số lần lặp lại khả năng xuất hiện hai

    mặt đồng xu ở dạng nào nhiều nhất, ở
    dạng nào ít nhất?
    b) Tìm tỉ số của số lần lặp lại của mỗi khả
    năng xuất hiện so với tổng số lần gieo hai
    đồng xu
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả
    lớp lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách - HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
    làm.
    a) Số lần lặp lại khả năng hai đồng xu ở
    dạng một mặt sấp, một mặt ngửa là
    nhiều nhất (10 lần), số lần lặp lại khả
    năng hai đồng xu ở dạng hai mặt ngửa
    là ít nhất (7 lần).
    b) • Tỉ số của số lần lặp lại khả năng
    hai mặt sấp và tổng số lần gieo hai
    8

    đồng xu là 25
    • Tỉ số của số lần lặp lại khả năng hai
    mặt ngửa và tổng số lần gieo hai đồng
    7

    xu là 25
    • Tỉ số của số lần lặp lại khả năng một
    mặt sấp, một mặt ngửa và tổng số lần
    - GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.

    10

    gieo hai đồng xu là 25
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    **********************************************************
    Thứ Ba, ngày 19 tháng 5 năm 2026
    TIẾNG VIỆT:
    ÔN TẬP TIẾT 2
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ
    đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
    - Sử dụng được một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ nghĩa của từ, cách
    dùng từ và tra cứu các thông tin khác. Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng chi tiết
    quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
    - Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
    - Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
    - Nhận biết được hình ảnh thơ thời gian không gian được thể hiện trong bài thơ,
    nhận biết được nhân vật bối cảnh, diễn biến và kết thúc của câu chuyện.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người
    việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam
    trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
    - Phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi dưỡng
    cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết trân trọng sự
    sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động cũng như các
    vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng biết ơn với những
    người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ hòa
    bình thế giới

    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    3.3: Bài 4 Đặt câu phân biệt nghĩa của ba từ:
    Ít, Thưa, vắng.
    - GV yêu cầu học sinh làm cá nhân

    - HS đặt câu vào phiếu học tập.
    - 2 bạn cùng bàn đổi phiếu chấm
    chéo và góp ý cho bạn.

    - GV tổ chức chơi truyền điện để kiểm tra.

    - Tham gia chơi Truyền điện.

    - GV nhận xét và chốt:

    - HS lắng nghe

    - Ít, thưa vắng là 3 từ đồng nghĩa nhưng tùy
    từng văn cảnh mà chúng ta lựa chọn từ cho phù
    hợp. Qua bài tập 4 các em đã phân biệt được
    nghĩa của 3 từ ít, thưa, vắng và đặt câu rất tốt.
    Các câu liên kết với nhau tạo thành một đoạn
    văn hoàn chỉnh, chúng ta cùng ôn lại cách liên
    kết câu qua bài tập số 5 nhé!
    3.4. Bài 5: Các câu trong mỗi đoạn văn dưới
    đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ
    nào cho em biết điều đó?
    - Đoạn văn trong phần a gồm mấy câu? Chia
    tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)

    - Đoạn văn trong phần b gồm mấy câu? Chia
    tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)

    - HS thực hiện: đoạn văn ở phần a
    gồm 4 câu.

    - GV yêu cầu hs thực hiện theo nhóm đôi thực - - HS thực hiện: đoạn văn ở phần b
    hiện các yêu cầu sau:
    gồm 7 câu.
    + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau - Đoạn a câu 2,3,4 liên kết với câu 1
    bằng cách nào?
    bằng từ “ chúng” thay thế cho từ “
    loài hươu”.
    + Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
    - Câu 2 liên kết với câu 3 bằng phép
    lặp từ “ chúng”.
    - Câu 3 liên kết với câu 4 bằng phép
    nối “ thế nhưng”, và phép lặp “
    chúng”.

    3.5. Bài 6: Viết 2-3 câu tả cảnh nơi em ở vào
    một ngày mưa hoặc một ngày nắng cho biết
    biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong
    đoạn văn.
    - Yêu cầu HS viết vào vở
    - Gv chấm 1 số bài và nhận xét, tuyên dương

    - HS thực hiện yêu cầu
    - HS đọc to bài trước lớp.

    4. Vận dụng trải nghiệm.

    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau khi học.
    - Em học được gì qua tiết học?

    - HS suy nghĩ cá nhân và đưa
    ra những cảm xúc của mình.
    - VD:
    + Tiết học giúp e nhớ lại rất
    nhiều kiến thức.
    + Em thấy việc học hôm nay
    rất quan trọng. Em sẽ cố gắng
    học hành chăm chỉ hơn nữa
    để 2 bên đường tri thức của e
    rợp bóng mát.
    - HS lắng nghe, rút kinh
    nghiệm.

    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.

    ****************************************************
    TIẾNG VIỆT:
    ÔN TẬP TIẾT 3
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ
    đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.

    - Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
    - Nhận biết được đề tài 1 số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính thông tin chính của
    văn bản, hiểu nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản, chỉ ra được mối liên hệ giữa
    các chi tiết, biết tóm tắt văn bản hiểu chủ đề của văn bản.
    - Nhận biết được văn bản viết theo trí tưởng tượng và văn bản viết về người thật
    việc thật nhận biết được tác dụng của các chi tiết về thời gian địa điểm trong câu
    chuyện. Hiểu từ ngữ hình ảnh biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, trong
    văn bản văn học. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về hiện
    tượng tự nhiên, văn bản giới thiệu sách hoặc phim văn bản quảng cáo, văn bản chương
    trình hoạt động. Nhận biết được bố cục văn bản nhận biết được cách triển khai ý tưởng
    và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. Nhận biết
    được vai trò của hình ảnh ký hiệu hoặc số liệu trong việc thực hiện thông tin chính của
    văn bản thông tin.
    - Phân biệt được câu đơn câu ghép xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người
    việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam
    trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
    - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi dưỡng
    cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết trân trọng sự
    sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động cũng như các
    vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng biết ơn với những

    người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ hòa
    bình thế giới
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    1. Khởi động
    - GV tổ chức cho HS nhảy theo một video vận - HS vận động theo.
    động.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Luyện tập
    - Mục tiêu:+ Nêu được chủ đề của bài học (thông tin chính) của bài đọc.
    + Xác định được CN- VN trong câu.
    + Đọc hiểu được câu chuyện “ Bà tổ nghề dệt lụa”.
    - Cách tiến hành:

    2.1. Hoạt động 1: Bài 1b: Đọc 1 bài dưới đây
    và thực hiện yêu cầu.
    - Nghìn năm văn hiến, Anh hùng lao động Trần
    Đại Nghĩa, Giờ trái đất, Thành phố thông minh
    Mát- xđa.
    - GV chia lớp thành 8 nhóm bàng cách điểm - Hs chia nhóm
    danh số thứ tự từ 1-4 tương ứng với 4 bài đọc.
    Các bạn cùng số sẽ cùng một nhóm. Có 2 nhóm
    giống nhau.
    - Thực hiện kĩ thuật Mảnh ghép
    + Vòng chuyên gia các bạn đọc lại bài tập đọc và - HS làm cá nhan sau đó trình bày
    nêu chủ đề của bài đọc.
    trong nhóm 4, bổ sung cho nhau.
    + Vòng mảnh ghép các bạn chia sẻ trong nhóm - Di chuyển vào nhóm mới, chia sẻ
    mới và cử đại diện thuyết trình.
    với vai trò là chuyên gia về câu
    chuyện đó.
    + Nghìn năm văn hiến: Niềm tự hào
    về nền văn hiến lâu đời của dân tộc
    và truyền thống coi trọng việc học
    của người Việt Nam.
    + Anh hùng lao động Trần Đại
    Nghĩa: Ca ngợi anh hùng lao động
    Trần Đại Nghĩa với những cống hiến
    lớn lao cho đất nước.
    - Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ.

    + Giờ Trái Đất: Mong muốn nâng
    cao nhận thức về biến đổi khí hậu và
    khuyến khích mọi người hành động
    để bảo vệ trái đất.
    + Thành phố thông minh ma- xđa:
    Ca ngợi bàn tay khối óc của con

    người trong việc cải thiện chất lượng
    cuộc sống và bảo vệ môi trường.

    - HS nhận xét, bổ sung
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - GV chốt chuyển ý:

    2.2. Bài tập 2,3: Xác định CN- VN của mỗi
    câu dưới đây và cho biết câu nào là câu đơn,
    - HS đọc yêu cầu của bài
    câu nào là câu ghép. Các vế câu được nối với
    nhau bằng cách nào?
    - HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu - HS làm bài cá nhân vào phiếu bài
    sau:
    tập.
    + Tìm câu ghép, câu đơn

    - Đổi phiếu chấm chéo.

    + Xác định chủ ngữ, vị ngữ
    + Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cách
    nào?
    - a, Hoa cà phê có mùi thơm đậm và ngọt nên nó
    thường theo gió bay đi rất xa. (Thu Hà)
    - b, Bác rùa đá đang nằm im như một tảng đá,
    thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt đón nhận từng
    giọt âm thanh tươi mát của tiếng chim bách
    - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
    thanh.
    (Vân Long)
    nhóm đôi.
    - c, Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh
    đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống 1
    cách dễ dàng.
    (Nguyễn Trọng Đạo)
    - d, Những buổi trưa hè, tôi nằm trên chiếc võng
    móc vào tám cây sau nhà vừa nghe gió thổi hiu
    hiu vừa nhìn lên bầu trời ngắm mây bay.
    (Lê Văn Trường)

    - Yêu cầu HS trình bày theo nhóm đôi

    - Các nhóm trình bày.
    - Câu đơn là b,d
    b, Bác rùa đá / đang nằm im như
    một tảng đá, thò đầu ra khỏi mai, lim
    dim mắt đón nhận từng giọt âm
    thanh tươi mát của tiếng chim bách
    thanh.
    d, Những buổi trưa hè, tôi / nằm trên
    chiếc võng móc vào tám cây sau nhà
    vừa nghe gió thổi hiu hiu vừa nhìn
    lên bầu trời ngắm mây bay.
    - Câu ghép a,c
    a, Hoa cà phê / có mùi thơm đậm và
    ngọt nên nó / thường theo gió bay đi
    rất xa.

    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV chuyển ý bài tập 4
    2.3. Đọc câu chuyện dưới đây và thực hiện yêu
    cầu.

    c, Tôi / có cảm giác mặt trời sẽ rơi
    xuống cánh đồng và tôi / có thể chạy
    đến chỗ nó rơi xuống 1 cách dễ
    dàng.
    - Các vế câu nối với nhau bằng kết
    từ “ nên, và”.

    - GV gọi HS đọc câu chuyện Bà tổ nghề dệt lụa.
    - Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài.

    - HS đọc bài.

    - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
    + Dựa vào đoạn mở đầu câu chuyện, em hãy giới - HS thảo luận trả lời câu hỏi theo ý
    thiệu về công chúa Thiều Hoa.
    hiểu của mình.
    + Câu chuyện giải thích thế nào về việc công
    chúa tìm ra được nghề trồng dâu, nuôi tằm dệt
    lụa?
    + Vải lụa được làm từ tơ tằm đẹp và quý thế
    nào?
    + Nhờ đâu nghề dệt lụa phát triển ở Cổ Đô và 18
    trang ấp dọc theo sông Hồng.
    + Nêu chủ đề của bài đọc.
    - Đại diện các nhóm trình bày.

    VD:
    + Theo truyền thuyết kể lại công
    chúa Thiều Hoa là con gái của vua
    hùng thứ Sáu. Nàng dịu dàng xinh
    đẹp và rất yêu quý muôn loài. Mỗi
    khi nàng vào rừng cây nảy lộc, hoa
    đơm bông, hươu nai, chim chóc đón
    chào.
    + Trong lần dự hội thi múa của họ
    nhà bướm, nàng biết bướm nâu là
    loài có ích. Nàng mang bướm nâu ra
    bãi dâu ven sông Hồng để nuôi.
    Bướm nâu sinh ra con tằm, tằm ăn lá
    dâu nhả ra những sợi tơ vàng óng
    cuộn thành kén. Kén ấy kéo được
    thành sợi. Những sợi tơ vàng óng và
    bền chắc. Công chúa còn tìm cách
    làm ra cái guồng để kéo kén, cái xa
    để xe tơ đưa vào khung cử dệt làm ra
    một thứ vải mỏng và vàng óng được
    gọi là lụa. Câu chuyện đã giải thích
    nghề trồng dâu nuôi tằm dệt lụa ra
    đời như vậy.
    + Vải lụa làm từ tơ tằm vừa đẹp vừa
    quý. Vải mỏng và vàng ống như
    những dải nắng trời. Mùa nóng mặc

    vào thì mát, mua rét mặc vào thì ấm.
    + Công chúa Thiều Hoa đã dạy dân
    trồng dâu, nuôi tằm, dệt l
     
    Gửi ý kiến