LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9_UHWS.flv Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG07.jpg 1.jpg CangBien.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Trai_dat_anh.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg TG10.jpg Chau_Au.jpg Picture3.png Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    KHBH T35

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thiều Thi Thu
    Ngày gửi: 19h:05' 09-05-2026
    Dung lượng: 676.1 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 35:

    BUỔI SÁNG
    Thứ hai, ngày 11 tháng 5 năm 2026

    TIẾNG VIỆT
    ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
    BÀI 1 ( Tiết 1+ 2)
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức:- Phát triển khả năng khái quát hoá thông qua việc ôn lại và kết
    nối nội dung chủ điểm của các bài đã được học trong học kì 2 : Phát triển kĩ
    năng quan sát và hiểu ý nghĩa của hình ảnh , kết nối hình ảnh với nội dung
    được thể hiện bằng ngôn ngữ.
    - Củng cố và phát triển vốn từ ngữ chỉ thời gian trong năm và hoạt động , trạng
    thái của con người và thiên nhiên trong những khoảng thời gian khác nhau
    trong năm ; qua đó , không chỉ phát triển kĩ năng biểu đạt mà còn có cơ hội
    nhìn lại một năm đã qua
    2. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp hợp tác.
    3. Phẩm chất: - Tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương , đất nước ;
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    -Ti vi, máy tính,sile bài giảng
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    TIẾT 1
    I. Hoạt động mở đầu.
    1. Khởi động: + Kể tên các chủ điểm đã học trong học kì 2 môn Tiếng việt
    - HS nêu
    - GV nhận xét, tuyên dương
    II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
    1. Chọn tranh phù hợp với từng chủ điểm đã học và cho biết lí do em chọn
    - Bài tập này nhằm hệ thống hoá các chủ điểm đã học ; giúp HS phát triển kĩ
    năng quan sát và hiểu ý nghĩa của hình ảnh , kết nối hình ảnh với nội dung
    được thể hiện bằng ngôn ngữ .
    - GV nêu nhiệm vụ . Cần giải thích để HS hiểu được nhiệm vụ được giao .
    Trong SGK tập 2 , HS đã học 8 bài lớn , tương ứng với 8 chủ điểm . GV yêu
    cầu HS cho biết tên của 8 bài đó .
    - GV lần lượt đưa ra từng tranh trong số 10 tranh có trong SGK , GV có thể
    trình chiếu hoặc gắn tranh được phóng to lên bảng hoặc HS quan sát tranh
    trong SGK , GV yêu cầu HS quan sát tranh . Một số HS cho biết nội dung của
    mỗi tranh ( Tranh vẽ gi ? Tranh thể hiện điều gì ? ) .
    - HS làm việc nhóm đôi , trao đổi về mối liên hệ giữa từng tranh với mỗi bài đã
    học . GV lưu ý HS do có 10 tranh minh hoạ cho 8 bài học nên có 2 bài học mỗi
    bài được minh hoạ bằng 2 tranh .
    - Lưu ý HS cần nêu lí do vì sao xác định như vậy .
    - GV thống nhất với HS phương án lựa chọn đúng .
    Tranh 1: Mấy đứa trẻ đang cùng nhau chơi một trò chơi ( Tôi và các bạn ) ;

    tranh 2 : Một gia đình , bố đẩy xe nôi , mẹ đi theo sau dắt một bé gái ( Mái ấm
    gia đình )
    tranh 3 : Quang cảnh một trường học ( Mái trường mến yêu ) ;
    tranh 4 : Một số biển hiệu ( Cấm hút thuốc , Cấm lửa , Cấm xả rác , Cấm câu
    cá ) ( Điều em đã biết ) ;
    tranh 5 : Tranh minh hoạ tình huống bồ câu cứu kiến ( Bài học từ cuộc sống ) ;
    tranh 6 : Một số loài vật ( khỉ, voi, nai, chim, ... ) ở một góc rừng ( Thiên nhiên
    kì thú ) ;
    tranh 7 : Một bạn nhỏ nhìn lên bầu trời đầy nắng , mây xanh , có cánh diều
    ( Thế giới trong mắt em ) ;
    tranh 8 : Hồ Gươm có Tháp Rùa ( Đất nước và con người ) ;
    tranh 9 : Hình cá heo hơi trên đại dương ( Thiên nhiên kỳ thú ) ;
    tranh 10 : Hình bản đồ Việt Nam ( Đất nước và con người ) .
    TIẾT 2
    2. Giải ô chữ
    -GV cho HS đọc yêu cầu của bài, nêu nhiệm vụ và hướng dẫn HS cách thức
    điền từ ngữ theo hàng ngang
    - Lưu ý HS , 7 trong 8 từ ngữ cần điền theo hàng ngang đều đã xuất hiện trong
    các bài đã học đã nêu ở phần 4 . Sau khi điền đủ 8 từ ngữ theo hàng ngang ( 1
    trống trường , 2. công , 3 , biển , 4. gia đình Việt Nam , 5 , tia nắng , 6 , lời
    chào , 7 , cọ , 8. cây ) , ở hàng dọc ( tô màu ) , HS sẽ nhìn thấy câu Tôi đi học .
    Một số HS đọc to câu này .
    - GV động viên , khuyến khích các em điền nốt những ô chữ hàng ngang còn
    lại
    3. Nói tên các tháng trong năm
    - Dùng từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu GV trình chiếu bảng như trong SGK (
    hoặc dùng bảng phụ hướng dẫn HS thực hiện nội dung này ) .
    - GV nêu nhiệm vụ : HS nói tên các tháng trong năm và dùng từ ngữ phù hợp
    để hoàn thiện câu, cho biết hoạt động , trạng thái của con người và thiên nhiên
    trong mỗi tháng - HS làm việc nhóm , sau đó mỗi HS tự điền vào chỗ trống trên
    máy chiếu hoặc bảng phụ
    III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
    GV tóm tắt lại nội dung chính ; nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
    GV yêu cầu HS tìm đọc một truyện kể để chuẩn bị cho bài học sau .
    IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
    _____________________________________________
    TOÁN
    BÀI 40: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1)
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức:
    - Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập
    phương, khối hộp chữ nhật.
    - Đọc hiểu và tự nêu giải quyết được các bài toán .

    -Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,4 học sinh có cơ hội phát
    triển năng lực giải quyết vấn đề.
    2. Năng lực:
    -Thông qua trò chơi việc thực hành giải quyết các bài tập về nhận dạng hình
    học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
    - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi nhận dạng đúng các hình bài
    toán yêu cầu
    - Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, phân tích, tổng
    hợp, khái quát hóa, diễn dịch (ở mức độ đơn giản).
    3. Phẩm chất:
    - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
    năng lực giao tiếp toán học.
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Giáo viên: Máy tính, Ti vi
    - Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    I.Hoạt động mở đầu
    1. Khởi động: - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình.
    40 + 30 = ...
    50 + 5 = ....
    80 – 40 = ...
    44 - 34 = .....
    - GVNX, tuyên dương.
    II. Hoạt động luyện tập thực hành:
    Bài 1: Nhận dạng hình
    Trò chơi: Rung chuông vàng
    - Gv yêu cầu học sinh quan sát các hình trong tranh. Mỗi hình trong thời gian
    20 giây. Trong thời gian này bạn nào nêu đúng tên của hình thì chiến thắng
    - GV hỏi:
    - Bằng cách nào em nhận biết được hình nào là khối lập phương?
    - Bằng cách nào em nhận biết được hình nào là khối hộp chữ nhật?
    - Gợi ý HS tìm
    - Nêu kết quả BT
    - GV nhận xét, bổ sung.
    * Bài 2: Xem hình sau rồi tìm số thích hợp
    - Yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Cho HS nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
    - HS làm bài
    - Gv nhận xét , kết luận
    * Bài 3: Làm theo mẫu
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn!
    - Gv tổ chức cho học sinh tham gia chơi:
    a. GV yêu cầu HS lấy 9 que tính rồi xếp thành hình như SGK
    b. Yêu cầu HS đếm số hình tam giác theo thứ tự sao cho hợp lí, không bỏ sót,
    không trùng lặp.

    c.Yêu cầu lấy ra một que tính rồi đếm xem hình còn lại có mấy hình tam giác
    - Sau đó quan sát lấy tiếp tục que thứ hai sao cho hình còn lại có đùng hình tam
    giác
    - HS thực hiện
    - Gv nhận xét , kết luận
    III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
    * Bài 4: Tìm hình thích hợp đặt vào dấu chấm “?”
    - GV yêu cầu HS đọc bài.
    - GV hỏi:
    Quan sát các hình SGK và cho biết: Làm thế nào để nhận biết hình còn thiếu ở
    dấu chấm hỏi “?” trong câu a và b?
    + Em hãy nêu hình còn thiếu trong dấu chấm “?”
    - GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét để rút ra quy luật sắp xếp các hình đã
    cho. Từ đó chọn được hình thích hợp đặt vào dấu chấm hỏi “?”
    - HS nêu kết quả
    - Gv nhận xét , kết luận: Trong mỗi dãy hình được sắp xếp theo số lẻ. Trong
    câu a: - Mỗi hình vuông, hình tam giác, hình tròn được sắp xếp 3 hình. Hình
    chữ nhật chỉ có 2 hình. Vậy nên hình còn thiếu là 1 hình chữ nhật.
    Câu b tương tự
    * Củng cố - dặn dò: GV nhận xét toàn bộ giờ học, dặn HS ôn lại bài : Ôn tập
    và đo lường (tiết 2).
    IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
    _____________________________________________
    Thứ ba, ngày 12 tháng 5 năm 2026
    TIẾNG VIỆT
    ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
    BÀI 2 ( Tiết 1+ 2)
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức: Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học
    thông qua điển tử ngữ đã cho vào một số chỗ trống trong một văn bản ( có nội
    dung điểm lại một năm học đã qua ), đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản đó;
    nghe viết một đoạn ngắn được trích từ văn bản đã đọc ; thực hành đọc mở rộng
    một truyện kể tự chọn và kể lại truyện kể đó.
    2. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp hợp tác.
    3. Phẩm chất: - Tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương , đất nước ;
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    -Ti vi, máy tính,sile bài giảng
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    TIẾT 1
    I. Hoạt động mở đầu.
    1. Khởi động: + Kể tên các chủ điểm đã học trong học kì 2 môn Tiếng việt
    - HS nêu
    - GV nhận xét, tuyên dương
    II. Hoạt động luyện tập, thực hành:

    1. Chọn từ ngữ trong khung thay cho các ô vuông ( có đánh số ) trong bài
    đọc GV nêu nhiệm vụ .
    - HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ phù hợp thay cho các Ô vuông . Một số
    HS trình bày kết quả
    - GV và HS thống nhất phương án đúng. GV trình chiếu VB hoàn chỉnh.
    2. Đọc thành tiếng bài đọc đã hoàn chỉnh
    HS đọc thành tiếng bài đọc .
    * Đọc đoạn : GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến cảm ơn tất cả ,
    đoạn 2 : phần còn lại ); một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt ;
    *HS đọc đoạn trong nhóm .
    + Một HS đọc thành tiếng cả VB .
    - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
    3. Trả lời câu hỏi
    GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời câu hỏi
    a.Bạn nhỏ muốn cảm ơn những ai ?
    b. Nhờ đâu mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng trong năm học qua ?
    c. Còn em, sau một năm học, em muốn cảm ơn những ai ? Vì sao ?
    - HS làm việc nhóm, trao đổi về câu trả lời cho từng câu hỏi
    - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trả lời. Các HS khác nhận xét, đánh
    giá.
    - GV và HS thống nhất câu trả lời .
    a. Bạn nhỏ muốn cảm ơn cô giáo, bạn bè và bố mẹ :
    b. Nhờ sự giúp đỡ của thiếu người mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng .
    c. Câu trả lời mở .
    - HS trả lời theo cảm nhận và suy nghĩ riêng . GV cần tôn trọng cảm nhận và
    suy nghĩ riêng đó. )
    Lưu ý: GV có thể cho HS trao đổi từng câu hỏi và trả lời, hoặc trao đổi các câu
    hỏi cùng một lúc rồi lần lượt trả lời tất cả. Lựa chọn theo cách nào là tuỳ thuộc
    vào khả năng của HS và thực tế lớp học
    - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi một số HS thể hiện được những
    cảm nhận và suy nghĩ chân thành hay thú vị.
    - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi
    - Một số ( 2 - 3 ) HS kể trước lớp, mỗi HS kể một trường hợp:
    - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu biểu mà HS đă để cập và có thể bổ sung
    thêm.
    - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS nêu được những tình
    huống tiêu biểu, có cách kế rõ ràng. Nói rõ các ưu điểm để HS củng học hỏi.
    TIẾT 2
    4. Nghe viết
    - GV đọc to đoạn văn viết chính tả ( Thời gian trôi thật nhanh. Tôi nhỏ lại
    những chuyện đã qua. Từ đầu năm đến nay, nhờ sự giúp đỡ của nhiều người,
    tôi tiến bộ không ngừng. Tôi muốn cảm ơn tất cả, ) .

    - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết: lùi đầu dòng; viết hoa
    chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế,
    cầm bút đúng cách.
    - Đọc và viết chính tả:
    + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu tương đối dài cần đọc theo từng
    cụm từ ( Thời gian trôi thật nhanh Tại nhớ lại những chuyện đã qua. Từ đầu
    năm đến nay , nhờ sự giúp đỡ của nhiều người tôi tiến bộ không ngừng. Tôi
    luôn cảm ơn tất cả ). Mỗi cụm từ hoặc cảu ngắn đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ
    ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
    + Sau khi đọc chính tả, GV đọc lại một lần cả đoạn văn và yêu cầu HS rà soát
    lỗi.
    + GV kiểm tra bài viết của HS và nhận xét một số bài.
    - Trong buổi học trước, GV đă giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách
    viết về những điều các em cần biết trong cuộc sống hằng ngày .
    - GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của lớp )
    và cho HS đọc ngay tại lớp.
    - GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được
    cuốn sách này ( mua , mượn , được tặng ... ) ? Cuốn sách này viết về cái gì ? Có
    gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ...
    - Một số ( 3 - 4 ) HS nổi trước lớp . Một số HS khác nhận xét , đánh giá .
    - GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý
    tưởng thủ vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi .
    III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
    * Đọc mở rộng
    Trong buổi học trước , GV đã giao nhiệm vụ cho HS tự tìm đọc một tập truyện.
    GV có thể chuẩn bị một số tập truyện ( có thể lấy từ tủ sách của lớp ) và cho
    HS đọc ngay tại lớp.
    *Củng cố: - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS nói về
    chuyện mình đã đọc có nội dung , trình bày tốt, nói rõ các ưu điểm để HS củng
    học hỏi
    IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
    TOÁN
    ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG( Tiết 2)
    (tiết 2) Trang (96,97)
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức: - Nhận biết được dài hơn, ngắn hơn, đơn vị đo độ dài cm.
    - Nhận biết được tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần lễ; xác
    định được thứ, ngày trong tuần lễ dựa vào tờ lịch hàng ngày.
    - Thực hiện được việc đọc giờ đúng trên đồng hồ.
    2. Năng lực: -Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, phân
    tích, tổng hợp, khái quát hóa, diễn dịch ( ở mức đơn giản).
    - Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước với đơn vị đo là cm và ước lước
    lượng độ dài của các vật quen thuộc.

    3. Phẩm chất:
    Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
    năng lực giao tiếp toán học.
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Giáo viên: Máy tính, Ti vi
    - Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    I.Hoạt động mở đầu:
    1. Khởi động: Cả lớp hát 1 bài
    Trò chơi tập thể
    - GV cho 1 số hình khối khác nhau, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 6 và sẽ
    xếp thành hình theo hình chiếu trên bảng.
    - GVNX, kế tluận nhóm nhanh và đúng nhất.
    II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
    Bài 1: Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh.
    - Yêu cầu HS đọc đề.
    - Yêu cầu HS đọc thầm và giải thích đề: đọc yêu cầu dưới mỗi bức tranh và nối
    với giờ được yêu cầu.
    - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
    - GV chấm 1 số phiếu.
    - Sửa bài dưới hình thức trò chơi “ Ai nhanh hơn”.
    Trò chơi như sau: Chia thành 2 đội, mỗi đội 6 em, xếp 2 hàng thi đua nối , đội
    nào nối nhanh và đúng thì sẽ thắng.
    - GV nhậnxét, chiếu đáp án, kết luận đội thắng thua.
    Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
    - Yêu cầu HS đọc đề.
    - GV chiếu câu hỏi lên bảng, yêu cầu HS suy nghĩ, nêu đáp án.(hình thức giống
    rung chuông vàng).
    * Gv có thể hỏi vì sao chọn đáp án đó.
    - GV nhận xét, kết luận.
    Bài 3: Đo độ dài mỗi đồ vật sau với đơn vị đo là xăng – ti - mét.
    - Yêu cầu HS đọc đề.
    - Yêu cầu HS nhắc lại cách đo.
    - Yêu cầu HS đo và đọc đáp án.
    - GV nhận xét và hỏi: trong 3 đồ dùng, đồ dùng nào ngắn nhất, đồ dung nào dài
    nhất.
    Bài 4: Trong hình dưới đây, băng giấy nào dài nhất, băng giấy nào ngắn
    nhất?
    - Yêu cầu HS đọc đề.
    - GVnói: ở bài 3 chúng ta dung thước đo để biết độ dài ngắn nhất, dài nhất.
    Vậy ở bài 4 theo các em chúng ta làm thế nào để biết được băng giấy nào dài
    nhất? Băng giấy nào ngắn nhất?
    - Yêu cầu HS nêu đáp án.
    + Băng giấy vàng dài mấy ô vuông?

    + Băng giấy xanh dài mấy ô vuông?
    + Băng giấy hồng dài mấy ô vuông?
    + Băng giấy cam dài mấy ô vuông?
    + Băng giấy nào dài nhất? Băng giấy nào ngắn nhất?
    - Gv nhận xét, kết luận.
    III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm :
    Bài 5: Chọn câu trả lời đúng
    - Yêu cầu HS đọc đề.
    - Cho HS nêu đáp án.
    - GV nhận xét, kết luận.
    Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
    - Trò chơi: “ Nhanh tay, nhanh tay”
    - Lớp sẽ được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 6 bạn. Các nhóm sẽ được phát
    băng giấy viết nội dung gắn với thời gian. Nhiệm vụ của các nhóm sẽ sắp xếp
    các băng giấy đó theo thứ tự thời gian 1 ngày. Nhóm nào xong lên dán đáp án
    trên bảng.
    - GV nhận xét.
    * Củng cố : GV nhận xét toàn bộ giờ học, khen tuyên dương những học sinh
    hoạt động tích cực. Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau.
    IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
    ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRÁI ĐÁT VÀ BẦU TRỜI. ( Tiết 1)
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức:
    Ôn lại nội dung đã học về chủ đề Trái Đất và bầu trời .
    2.Năng lực:- Thu thập thông tin và trình bày thông tin về bầu trời ban ngày và
    ban đêm , các hiện tượng thời tiết . Vận dụng kiến thức về hiện tượng thời tiết
    để đưa ra cách ứng xử phù hợp .
    3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ cơ thể , biết chọn dùng trang phục phù hợp
    thời tiết ( nóng , rét , mưa , nắng ) .
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Máy tính, ti vi ,
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    I. Hoạt động mở đầu.
    1. 1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
    II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    2. Em đã học được gì về bầu trời ban ngày , ban đêm và thời tiết ?
    * Thi đặt câu hỏi về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện thượng thời
    tiết
    - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm .
    Lưu ý : các em đặt câu hỏi tránh trùng lặp và đa dạng về loại câu hỏi , về nội
    dung
    Nhóm trưởng chỉ định các bạn trong nhóm luân phiên đặt câu hỏi về bầu
    trời ban ngày , ban đêm và các hiện tượng thời tiết .

    - GV tổ chức hoạt động chung cả lớp :
    - GV nêu tình huống : Ví dụ một bạn mới đi du lịch ở nước ngoài hoặc ở một
    tỉnh , thành phố khác , HS sẽ cần đặt các câu hỏi cho bạn để tìm hiểu về thời
    tiết ở nơi đó.
    - Hai đội tham gia chơi sẽ có thời gian khoảng 2 phút để chuẩn bị các câu hỏi .
    Sau đó chơi dưới hình thức “ chơi tiếp sức ” , các câu hỏi không trùng lặp với
    các câu đã nêu . Đội nào nếu được nhiều câu hỏi , các câu hỏi phong phú và
    phù hợp hơn với tình huống sẽ thắng .
    * Sưu tầm và giới thiệu với các bạn hình ảnh về bầu trời ban ngày và ban
    đêm , các hiện tượng thời tiết
    - GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm .
    - Các nhóm được giao nhiệm vụ sưu tầm tranh ảnh về bầu trời ban ngày và ban
    đêm , các hiện tượng thời tiết từ tiết học trước .
    - Các nhóm sắp xếp , trưng bày tranh ảnh ở một vị trí được giao trong lớp học.
    Cách bố trí sản phẩm do từng nhóm tự lựa chọn sao cho đẹp , khoa học .
    - Cả lớp tham quan khu vực của từng nhóm , nghe các thành viên trong
    nhómtrình bày và trao đổi , thảo luận , .
    2. Cần làm gì để giữ sức khoẻ trong các trường hợp thời tiết khác nhau ?
    *Trao đổi với các bạn về việc nên làm và không nên làm để sức khoẻ khi
    trời nắng, mưa, nóng, lạnh.
    - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm , yêu cầu các nhóm trao đổi về nên
    làm và không nên làm để giữ sức khoẻ , đảm bảo an toàn khi trời nắng , mưa ,
    nóng lạnh ; ghi lại kết quả chung của nhóm để chia sẻ với cả lớp .
    III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
    * Đóng vai xử lý tình huống
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm .
    - Từng nhóm trao đổi , đưa ra ý kiến xử lí trong tình huống đã cho ; đưa ra
    kịch bản trình bày tình huống ; phân công các bạn đóng vai một bạn đóng vai
    bố , một bạn đóng vai bạn nhỏ trong tình huống , ngoài ra có thể có các nhân
    vật khác ( tuỳ vào sự sáng tạo của từng nhóm.
    IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
    Thứ tư, ngày 13 tháng 5 năm 2026
    TIẾNG VIỆT.
    BÀI 3 ( Tiết 1+ 2)
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1. Kiến thức: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học
    thông qua đọc thành tiếng và đọc hiểu một bài thơ có nội dung là lời chào của
    HS lớp 1 , chuẩn bị lên lớp 2 , đánh dấu một thời khắc có ý nghĩa trong cuộc
    đời HS thực hành chia sẻ cảm nghĩ của mình về bạn bè và thầy cô trong năm
    học vừa qua .
    2. Năng lực: Khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đế đơn
    giản và đặt câu hỏi.

    3. Phẩm chất: Biết yêu quý những gì mà thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước
    mình
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Máy tính, ti vi ,
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    TIẾT 1
    I. Hoạt động mở đầu.
    1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
    2. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS đọc bài: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về
    một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó
    - GV nhận xét.
    II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
    1. Luyện đọc
    GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp .
    - HS đọc từng khổ thơ
    + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
    + Một số HS đọc nối tiếp từng khá , 2 lượt .
    + HS đọc từng khổ thơ trong nhóm .
    + Một số HS đọc khổ thơ, mỏi HS đọc một khổ thơ .Các bạn nhận xét, đánh
    giá.
    - HS đọc cả bài thơ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ .
    2. Trả lời câu hỏi
    HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi .
    a . Lời chào trong bài thơ là của ai ?
    b . Lời chào gửi đến ai và đến những đồ vật nào ở lớp ?
    c . Theo em , muốn được cô giáo " luôn ở bên " , bạn nhỏ cần làm gì ? d . Em
    thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao –
    - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời
    từng câu hỏi ,
    - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận
    xét, đánh giá .
    TIẾT 2
    3. Học thuộc lòng
    - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ . Một HS đọc thành tiếng bài thơ .
    GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ . GV hướng dẫn HS học thuộc
    lòng từng khổ thơ bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong khổ thơ này cho
    đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần .
    Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ . Một
    số HS tình nguyện đọc thuộc lòng cả bài thơ .
    4. Nói cảm nghĩ của em về cô giáo thầy giáo và các bạn trong năm học qua
    - GV nêu nhiệm vụ . Có thể có một số câu hỏi gợi ý :
    Em nghĩ gì về bạn bè và thầy cô giáo ?
    Trong năm học vừa qua , em có điều gì đáng nhở về một người bạn hay về thầy
    cô giáo ?

    Chia tay lớp 1 , chuẩn bị lên lớp 2 , em vui hay buồn ? Em có điều gì muốn nói
    III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
    - GV tóm tắt lại những nội dung chính .
    - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
    - Dặn HS đọc lại bài, chuẩn bị bài sau.
    IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
    TOÁN
    ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    1.Kiến thức:
    - Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập
    phương, khối hộp chữ nhật.
    - Đọc hiểu và tự nêu giải quyết được các bài toán .
    -Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,4 học sinh có cơ hội phát
    triển năng lực giải quyết vấn đề.
    2. Năng lực:--Thông qua trò chơi việc thực hành giải quyết các bài tập về nhận
    dạng hình học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
    - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi nhận dạng đúng các hình bài
    toán yêu cầu
    - Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, phân tích, tổng
    hợp, khái quát hóa, diễn dịch (ở mức độ đơn giản).
    3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư
    duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Giáo viên: Máy tính, Ti vi
    - Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
    C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    I. Hoạt động mở đầu
    1. Khởi động:Trò chơi – Bắn tên
    - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình.
    40 + 30 = ... 50 + 5 = ....
    80 – 40 = ... 44 - 34 = .....
    - GVNX, tuyên dương.
    II. Hoạt động luyện tập thực hành:
    Bài 1: Nhận dạng hình
    Trò chơi: Rung chuông vàng
    - Gv yêu cầu học sinh quan sát các hình trong tranh. Mỗi hình trong thời gian
    20 giây. Trong thời gian này bạn nào nêu đúng tên của hình thì chiến thắng
    - Bằng cách nào em nhận biết được hình nào là khối lập phương?
    - Bằng cách nào em nhận biết được hình nào là khối hộp chữ nhật?
    - Nêu kết quả BT
    - GV nhận xét, bổ sung.
    * Bài 2: Xem hình sau rồi tìm số thích hợp

    - Yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Cho HS nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
    - HS làm bài
    - Gv nhận xét , kết luận
    * Bài 3: Làm theo mẫu
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn!
    Gv tổ chức cho học sinh tham gia chơi:
    - a) GV yêu cầu HS lấy 9 que tính rồi xếp thành hình như SGK
    - b) Yêu cầu HS đếm số hình tam giác theo thứ tự sao cho hợp lí, không bỏ sót,
    không trùng lặp.
    - c)Yêu cầu lấy ra một que tính rồi đếm xem hình còn lại có mấy hình tam giác
    - Sau đó quan sát lấy tiếp tục que thứ hai sao cho hình còn lại có đùng hình tam
    giác
    - HS thực hiện
    - Gv nhận xét , kết luận
    III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm .
    * Bài 4: Tìm hình thích hợp đặt vào dấu chấm “?”
    - GV yêu cầu HS đọc bài.
    - GV hỏi:
    Quan sát các hình SGK và cho biết: L
     
    Gửi ý kiến