LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9_UHWS.flv Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG07.jpg 1.jpg CangBien.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Trai_dat_anh.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg TG10.jpg Chau_Au.jpg Picture3.png Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    KHBD TUẦN 35

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Thị Thu
    Ngày gửi: 22h:55' 15-05-2026
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 35

    Thứ 2 ngày 11tháng 5 năm 2026
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    CHỦ ĐỀ: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
    Sinh hoạt đầu tuần:CHUẨN BỊ LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC
    1. Yêu cầu cần đạt
    * Kiến thức:
    - Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
    *Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
    *Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
    2.Đồ dùng dạy học:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    3. Các hoạt động cụ thể
    a. Nhận xét hoạt động tuần qua
    - GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân
    công tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
    + Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
    + Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
    + Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
    + GV nhận xét qua 1 tuần học:
    * Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
    * Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
    b.Kế hoạch tuần này
    - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT,
    ATVSTP.
    - Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
    c.GV tổ chức hoạt động:

    4.Điều chỉnh sau bài dạy
    ………………………………………………………………………………
    Tiếng Việt
    ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2
    PHẦN 1: ÔN TẬP (Tiết 1+2)
    I.Yêu cầu cần đạt:
    1. Kiến thức:
    + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB
    thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật
    trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ.Tốc độ
    đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút.
    + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý
    chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào
    gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật,
    nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của
    các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của
    nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy
    nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
    + Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được
    một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình
    dáng/kích thước, phẩm chất). Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu
    khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của
    kiểu câu.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
    được nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
    nghiệm mùa hè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II.Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
    a. Khởi động.
    - GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát “ Trái Đất này là của chúng mình”.
    + ? Các bạn nghe và hát xong bài hát các bạn có suy nghĩ gì?
    + Trả lời: Là anh em trên cùng một bầu trời, một Trái Đất phải biết đoàn kết và
    yêu thương nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    b. Khám phá.
    * Hoạt động 1: Quan sát tranh
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi

    ? Bức tranh cho em biết điều gì?
    - GV cho HS làm việc nhóm 4 nêu những ý kiến của mình về bức tranh
    - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
    VÍ DỤ: Bức trang vẽ cảnh đoàn tàu, mỗi toa tàu ghi tên một chủ điểm Tiếng Việt
    mà chúng ta đã học. Có các bạn nhỏ tươi cười hớn hở vì đã mở mang được sự
    hiểu biết của mình trong một năm học đã qua.
    - Gv nhận xét, tuyên dương những ý kiến chia sẻ

    hay.
    *. Hoạt động 2: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
    - GV cho HS thảo luận nhóm 4
    - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
    + Câu 1: Hãy nêu tên 1 – 2 bài tập đọc trong mỗi chủ điểm em đã học?
    VD: + Bài bác sĩ Y-éc-xanh.
    + Câu 2: Bài tập đọc đó thuộc chủ điểm nào?
    - Bài ở chủ điểm Trái Đất của chúng mình.
    + Câu 3: Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật gì?
    - Bài tập đọc viết về một bác sĩ .
    + Câu 4: Chi tiết nào trong bài đọc khiến em thấy thú vị?
    - Em thấy chi tiết hay đó là khi ông nói: Trái Đất đích thực là ngôi nhà của chúng
    ta
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    c.Hoạt động luyện tập
    * Hoạt động 3: Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo câu
    - GV cho HS chơi trò chơi.
    - GV hướng dẫn cách chơi: Bạn thứ nhất nêu từ chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ chỉ
    đặc điểm hoặc hoạt động phù hợp.
    - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi trong tổ:
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu

    - GV cho 2HS luyện tập theo mẫu
    - GV cho HS cả lớp chơi
    a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm
    thích hợp.
    - GV cho HS các cặp chơi trong tổ
    - Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
    Con sông
    Uốn lượn

    Hoa hồng
    Bầu trời

    Ngào ngạt
    Xanh ngắt

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp.
    - GV cho HS các cặp chơi trong tổ
    - Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
    Cô giáo
    Giảng bài
    Con chim
    Hót líu lo
    Bác nông dân
    Cấy lúa
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    *Hoạt động 4: Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
    - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm câu truyện trong sách giáo
    khoa và suy nghĩ để chọn được các dấu câu thích hợp.
    - GV mời các nhóm lên trình bày.
    Anh: - Sao em không uống thuốc đúng giờ thế ?
    Em: - Thuốc đó đắng lắm!
    Anh: - Hãy tưởng tựng thuốc rất ngọt . Em sẽ uống dễ dang .
    Em: - Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi, được không ạ?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV đặt câu hỏi
    ? Khi đọc câu truyện trên em thấy thế nào?
    - Khi đọc câu truyện em thấy buồn cười.
    ? Tại sao em lại thấy buồn cười?
    - Vì người em nói với người anh là tưởng tượng là em đã uống thuốc.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    * Hoạt động 5: Tìm câu kể, câu cảm, câu khiến trong truyện vui ở trên ( làm
    việc cá nhân)
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài
    ? Bài tập yêu cầu gì?
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    - GV gọi HS lên chia sẻ bài của mình trước lớp

    - HS nhận xét bài bạn
    -GV nhận xét, tuyên dương.
    d. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
    cho học sinh.
    + Cho HS quan sát một số tranh, ảnh trên máy chiếu về đặc điểm, hoạt động của
    sự vậ, con người, con vật.
    + GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám mây như thế nào?
    + Con bò đang làm gì?
    - GV nhận xét tiết học
    - Dặn dò : chuẩn bị cho tiết ôn tập 3, 4
    4. Điều chỉnh sau tiêt dạy
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    Toán

    Bài 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)
    ÔN VỀ HÌNH HỌC

    1.Yêu cầu cần đạt:
    *. Kiến thức:
    - Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng,
    góc vuông,chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình
    vuông, hình chữ nhật).
    - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các
    nội dung trên.
    * Năng lực.
    -Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế,tham gia
    trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng

    sáng tạo.
    *. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
    để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    2.Đồ dùng dạy học
    GV:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    HS: - Bộ đồ dùng học toán.
    3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
    a. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.“Ai nhanh hơn ai?”
    Bài cũ:
    GV nêu đề bài trên màn hình.
    - 1 HS đọc đề bài.
    + Câu 1: 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp sữa như thế là:
    A. 300ml B. 250 ml
    C. 200ml D. 180ml
    + Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. Vậy chu vi của hình đó là:
    A. 100cm B. 10 dm
    C. 1 dm D. 10 mm
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - Bài học ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC hôm nay sẽ giúp các em củng cố về hình học (ba
    điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông,chu vi hình tam giác, hình
    tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật).
    - GV ghi tựa bài lên bảng.
    b. Luyện tập:
    Bài 1. HS làm việc nhóm 2
    - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ (SGK), dùng êke kiểm tra góc vuông.
    - Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào hình và trả lời câu hỏi
    - Ba điểm thẳng hàng là: A,O,C ; B,O,D
    - Điểm Olà trung điểm của đoạn thẳngAC, BD
    - Có 8 góc là góc vuông (dùng ê ke kiểm tra,nhận biết tên đỉnh, cạnh của góc vuông)
    * GócvuôngđỉnhA, (cạnhAB,AD)
    * Góc vuông đỉnh B, (cạnh BA,BC)
    * Góc vuông đỉnh C, (cạnh CB,CD)
    * Góc vuông đỉnh D, (cạnh DA,DC)
    * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OA,OB)

    * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OB,OC)
    * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OC,OD)
    * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OD,OA)
    GV kết luận chung:
    - GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở giữa khác nhau thế nào.
    =>Chốt KT:Trung điểm của đoạn thẳng là điểm ở giữa và chia đoạn thẳng đó thành
    hai phần bằng nhau.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 2: Ôn tập chu vi hình tam giác, hình tứ giác
    - GV chia nhóm 2, các nhóm tao đổi để tìm cách giải, HS làm việc cá nhân vào vở.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    + Câu a:
    Chu vi hình tam giác ABD là:
    3 + 4 + 2 = 9 (cm)
    Chu vi hình tani giác BCD là:
    3 + 4 + 4 = 1 1 (cm)
    + Câu b:
    Chu vi hình tứ giác ABCD là:
    3 + 3+4 + 2 = 10 (cm)
    + Câuc:
    * Tổngchuvi của cáchìnhtamgiácABDvàhìnhBCDlà9+11=20cm
    * So sánh tổng chu vi của các hình tam giác ABD và hình BCD và chu vi của hình
    tứ giác ABCD ta thấy:
    => Tổng chu vi của các hình tam giác ABD và hình BCD lớn hơn chu vi của hình tứ
    giác ABCD vì có thêm độ dài của 2 lần cạnh BD.
    =>Chốt KT:Chu vi hình tam giác, hình tứ giác là tổng số đo chiều dài các cạnh của
    hình đó.
    - GV Nhận xét chung và tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở)
    * Giải bài toán có nội dung liên quan đến hình học.
    - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
    - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở.
    (Cho 1 HS làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian)
    - HS nhận xét kết quả của bạn.
    Bài giải
    Chiều dài hình chữ nhật là:
    8 + 6= 14 (m)
    Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là
    (14 + 8) x 2 = 44 (m)
    Đáp số: 44 m.

    - GV nhận xét.
    =>Chốt KT:Nhắc lại: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài, cộng
    với số đo chiều rộng ( cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2.
    - GV nhận xét chung – tuyên dương.
    Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở)
    * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới diện tích hình vuông, hình
    chữ nhật.
    - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
    - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì?
    - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách giải. Nêu cách thực hiện.
    Bài giải (1).
    Chia mảnhđất thành 1hìnhchữnhật và mộthìnhvuông là:
    7 x 6 = 42 cm 2
    Diệntíchhình vuông là: 4 x 4 = 16 cm 2
    DiêntíchhìnhH là: 42 + 16 = 58 cm 2
    Đáp số: 58 cm 2
    Bài giải (2).
    Chia mảnhđất thành 1hìnhchữnhật lớn và mộthình chữ nhật nhỏ.
    Chiều dài hìnhchữnhật lớn là: 7 + 4 = 11 cm
    Diệntíchhìnhchữnhật lớn là: 11 x 4 = 44 cm 2
    Chiều rộng hìnhchữnhật nhỏ là:6 - 4 = 2 cm
    Diệntíchhìnhchữnhật nhỏ là: 7 x 2= 14 cm 2
    DiêntíchhìnhH là: 44 + 14 = 58 cm 2
    Đáp số: 58 cm 2
    - GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn cách giải thuận tiện nhất.
    - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
    =>Chốt KT:Nhắc lại:
    * Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo một cạnh nhân với chính nó.
    * Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
    ( cùng đơn vị đo).
    - GV nhận xét chung – tuyên dương.
    c. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, tiếp sức
    Bài 5. (Làm việc nhóm 4)
    - Gọi 1 HS đọc đề bài.
    - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi
    a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là:
    A. 64cm.
    C. 49 cm2

    B. 64
    D. 32 cm2

    b). Chọn Đúng hay Sai vào chỗ chấm
    O là trung điểm đoạn thẳng AC:……

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    Thứ 3 ngày 12 tháng 5 năm 2026
    Tiếng Việt
    ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2
    PHẦN 1: ÔN TẬP (Tiết 3)
    1.Yêu cầu cần đạt:
    *. Kiến thức:
    + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB
    thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật
    trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ.Tốc độ
    đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút.
    + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý
    chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào
    gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật,
    nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của
    các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của
    nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy
    nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
    * Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
    các bài tập trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời
    câu hỏi trong bài.
    *. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.

    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    2.Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    3.Các hoạt động dạy học chủ yếu
    a. Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” để khởi động bài học.
    + Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu chỉ đặc điểm của con mèo.
    + Trả lời: Con mèo có bộ lông rất mượt
    + Câu 2: Câu sau thuộc dạng câu nào?( Thuộc câu hỏi)
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    b Luyện tập.
    * Hoạt động 1: Nêu tên tác giả bài thơ Đất nước là gì?, Tiếng nước mình?,
    Một mái nhà chung. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong một bài thơ đã học(làm
    việc nhóm)
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài 1
    - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
    - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời.
    + Bài Đất nước là của Huỳnh Mai Liên
    + Tiếng nước mình của Mai Liên
    + Một mái nhà chung của Định Hải.
    - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ của một bài thơ e đã học (5')
    - GV gọi HS lên đọc bài
    - Nhóm nhận xét bài đọc của bạn
    - GV nhận xét và tuyên dương
    *. Hoạt động 2: Đọc bài Đàn chim gáy và thực hiện yêu cầu
    - GV mời HS nêu yêu cầu.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
    cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - HS chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến vòng cườm đẹp quanh cổ.
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đi mót lúa.
    + Đoạn 3: Phần còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.

    - GV nhận xét các nhóm.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
    dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng?
    + Chim gáy bay về cánh đồng làng khi mùa gặt bắt đầu/ vào mùa gặt.
    + Câu 2: Nêu những đặc điểm của chim gáy?
    + Những đặc điểm của chim gáy: đức tính thì hiền lành, chăm chỉ; thân hình béo
    nục; đôi mắt màu nâu, trầm ngâm, ngơ ngác; lông mịn mượt; cổ quàng một chiếc
    “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh; đuôi xòe như múa.
    + Câu 3: Em thích đặc điểm nào của loài chim gáy? Vì sao?
    + HS có thể trả lời theo ý của mình: Ví dụ: em thích đặc điểm chiếc cổ của chim
    gáy quàng một chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh, vì giống
    như .......
    - HS nhận xét câu trả lời của bạn
    - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
    c. Vận dụng.
    - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
    ? Em hãy chia sẻ những điều thú vị trong buổi học ngày hôm nay cho cô và các
    bạn biết .
    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    4. Điều chỉnh sau tiêt dạy:
    ..................................................................................................................................
    ..
    ..................................................................................................................................
    ..
    ..................................................................................................................................
    ..
    Tiếng Việt
    ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2
    PHẦN 1: ÔN TẬP (Tiết 4)
    1.Yêu cầu cần đạt:
    *. Kiến thức:
    + Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.
    + Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh,
    hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có
    nghĩa khác nhau.
    + Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu,
    qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.

    + Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
    theo yêu cầu.
    + Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so sánh.
    *. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
    được nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    *. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
    nghiệm mùa hè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    2.Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
    a. Khởi động:
    - GV - Tổ chức cho học sinh khởi động theo nhạc bài A ram SAM SAM.
    - Gv kết nối, giới thiệu bài, ghi bảng.
    b. Luyện tập.
    *. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo 3
    nhóm: về màu sắc; về hình dáng; về tính tình, phẩm chất.
    - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
    - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và làm vào phiếu bài tập
    - GV gọi đại diện nhóm lên chia sẻ những điều thảo luận trong nhóm.
    Màu sắc
    Hình dáng
    Tính tình, phẩm chất
    - nâu, biếng biếc, - béo nục, dài.
    - hiền lành, chăm chỉ, chịu
    lấp lánh.
    khó.
    Các nhóm nhận xét bài bạn.
    - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
    * Hoạt động 2: Tìm từ có nghĩa giống với các từ: hiền lành, chăm chỉ, đông
    đúc.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
    - Các cặp đôi thảo luận tìm từ.
    + hiền lành: phúc hậu, hiền từ, hiền hậu,...
    + chăm chỉ: cần cù, siêng năng, chịu thương chịu khó,...

    + đông đúc: nhộn nhịp, tấp nập,...
    - GV nhận xét, chốt
    *. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu)
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài
    - Gv chiếu tranh lên bảng chiếu
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh
    ? Trên bảng cô có mấy bức tranh?
    ? Hãy nêu nội dung các bức tranh?
    - GV cho HS đọc câu mẫu
    M: Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi.
    - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có hình ảnh so sánh?
    - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
    - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên chia sẻ
    VD:+ Những chiếc lá bay theo gió từa như đàn cá đang bơi.
    + Vầng trăng khuyết cong cong nhìn như con thuyền trôi giữa trời.
    + Những chiếc lá cọ xòe ra trông như những tia nắng mặt trời.- GV nhận xét,
    tuyên dương.
    c. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
    cho học sinh.
    - GV đưa câu hỏi
    ? Hãy đặt câu có từ hiền lành?
    + Mẹ em rất hiền lành.
    ? Hãy đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh?
    + Đôi mắt em bé đen láy như hai hòn bi
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập tiết 5
    4. Điều chỉnh sau tiêt dạy:
    ..................................................................................................................................
    ..
    ..................................................................................................................................
    ..
    ..................................................................................................................................
    ..
    ..................................................................................................................................
    ..
    TOÁN
    Bài 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
    1.Yêu cầu cần đạt:

    *. Kiến thức:
    - Củng cốvề đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lượng (g), đo
    dung tích (ml),tháng, năm, đọc giờđồng hồ đến từng phút; thực hiện
    phép tính với số đo độ dài,khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt
    Nam,...
    - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các
    nội dung trên.
    *Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia
    trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    - Năng lực tính toán; năng lực tư duy vàlập luận toán học; khả năng sáng
    tạo.
    * Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
    để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    2.Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
    a. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    Bài cũ:
    + Câu 1: Bây giờ là tháng mấy?
    + Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày?
    Những thángtrong năm có 30 ngày là:
    A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9
    B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11
    C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
    D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - Các em đã học các đơn vị đo đại lượng nào các em còn nhớ không?
    Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm nay sẽ giúp các em củng cố về các đơn

    vi đo đại lượng đã học.
    - GV ghi tựa bài lên bảng.
    b. Luyện tập:
    Bài 1.
    - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
    GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách.
    Sửa bài:
    Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
    - GV hỏi thêm:
    * Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học.
    * Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học.
    * Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học.
    =>Chốt KT:Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu học tập)
    - GV gọi HS đọc đề bài
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận xét
    - GV Nhận xét kết quả các nhóm.
    =>Chốt KT:
    a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa
    số này, ta được thừa số kia.
    b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính.
    - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục
    nghìn và tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở)
    * Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến từng phút
    - Gọi 1 HS đọc đề bài.
    - HS làm vào vở
    - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    -
     
    Gửi ý kiến