LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    9_UHWS.flv Picture2.jpg Chau_Au.jpg TG07.jpg 1.jpg CangBien.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Trai_dat_anh.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg TG10.jpg Chau_Au.jpg Picture3.png Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    KHBD TUẦN 34

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
    Ngày gửi: 14h:29' 06-05-2026
    Dung lượng: 8.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 34 – BUỔI SÁNG
    Thứ 2 ngày 11 tháng 5 năm 2026
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hành trình chinh phục những ước mơ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Rèn luyện được một số đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập
    mới.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
    hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

    -

    Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

    -

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
    duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

    Năng lực riêng:
    -

    Lập được kế hoạch rèn luyện các đức tính cần thiết để thích ứng với mỗi
    trường học tập mới.

    -

    Biết cách rèn luyện các đức tính cần thiết trong một số tình huống cụ thể.

    -

    Có ý thức tích cực rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới.

    3. Phẩm chất
    -

    Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có
    ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.

    -

    Giấy A3, bút, bút màu.

    -

    Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề

    2. Đối với học sinh
    -

    SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.

    -

    Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.

    -

    Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hành trình chinh phục những ước mơ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
    khả năng:
    - Tự tin tham gia trình diễn hoạt cảnh.
    - Chia sẻ được những điều cần chuẩn bị khi bước
    vào trường trung học cơ sở.
    b. Cách tiến hành
    - Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ - HS lắng nghe và tham gia theo sự
    chức cho HS trình diễn hoạt cảnh đã chuẩn bị hướng dẫn của GV.
    trước về chủ đề Hành trình chinh phục những ước
    mơ.

    - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi
    xem hoạt cảnh.
    - GV mời HS chia sẻ về những điều cần chuẩn bị - HS chia sẻ.
    khi bước vào trường trung học cơ sở.

    ************************************************
    TIẾNG VIỆT
    Bài 29: ĐIỆN THOẠI DỊ ĐỘNG (3 tiết)
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:

    - Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng :
    Điện thoại di động.
    - Đọc hiểu : Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động
    nêu trong bài( kích thước, chức năng,) ; hiểu được quá trình mình ra điện thoại di
    động thể hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng
    thông minh,mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống.
    -Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin( giới thiệu về một vật dụng)
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
    diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
    nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
    câu hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
    đọng tập thể.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    + Giúp HS chia sẻ những điều đã biết về điện thoại di động trong thời gian liên tục và
    kéo dài.
    - Cách tiến hành:

    a. Ôn lại kiến thức cũ.
    - 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
    -GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong tập đọc
    bài : Giờ Trái Đất và trả lời câu hỏi
    ? Sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức như
    thế nào?
    ? Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích -HS lắng nghe
    gì cho môi trường sống của chúng ta?

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    b. Khởi động

    -HS chia sẻ: gọi điện, nhắn tin,….
    -GV yêu cầu HS quan sát bức tranh chia sẻ
    những điều đã biết về điện thoại di động?
    -HS lắng nghe
    - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
    Chúng ta vừa chia sẻ rất nhiều thông tin về
    điện thoại di động. Tìm hiểu bài đọc Điện
    thoại di động chúng ta sẽ có thêm những
    hiểu biết về sự ra đời của điện thoại di
    động, sự phát triển của điện thoại di động
    cho đến ngày nay.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
    - GV đọc mẫu lần 1: Giáo viên đọc toàn bài - Hs lắng nghe GV đọc.
    đọc rõ ràng, rành mạch nhấn giọng ở những
    từ ngữ thể hiện sự phát triển của điện thoại
    di động về kích thước ( từ chỗ được gọi là
    cục gạch đến nhỏ gọn, có thể bỏ vừa túi áo)
    về những chức năng thay thế hàng loạt dụng
    - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    cụ khác nhau ( chụp ảnh, nghe nhạc, xem
    cách đọc.
    phim….)
    - GV HD đọc: Đọc cả bài, Cần biết nhấn
    - 1 HS đọc toàn bài.
    giọng ở những từ ngữ thể hiện sự phát triển
    - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

    của điện thoại di động.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến cục gạch to tưởng - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    như thế.
    - HS đọc từ khó.
    + Đoạn 2: Phần còn lại.
    - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mác – - 2-3 HS đọc câu.
    tin Cúp – pơ,ki- lô – gam,….
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    Ngày 3 tháng 4 năm1973, / nhà phát minh - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
    Mác – tin Cúp – pơ /thực hiện cuộc gọi với - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    phiên bản đầu tiên/ của điện thoại di động
    -1 -2 HS đọc cả bài
    “ cục gạch” /vì nó nặng tới 1,1 ki- lô-gam.//
    - GV HD đọc đúng và nhấn giọng ở một số
    từ ngữ
    - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
    - GV mời HS đọc cả bài
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu: +Nhận biết được thông tin chính xác về sự phát triển của điện thoại di động
    nêu trong bài ( kích thước, chức năng )
    + Hiểu được quá trình phát minh ra điện thoại di động thể hiện sức sáng tạo không
    ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông minh, mang tiện ích lớn cho
    cuộc sống.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Giải nghĩa từ.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
    tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
    hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
    - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ
    giải nghĩa từ cho HS
    + Mác- tin Cúp – pơ: người nghiên cứu
    chế tạo điện thoại di động đầu tiên vào
    năm 1972 -1973.
    + Hệ thống định vị toàn cầu( ứng dụng
    trên điện thoại dị động): hệ thống xác
    định vị trí của người dùng, dẫn đường,
    tìm đường đi, xem bản đồ mọi nơi trên

    thế giới,…
    3.2. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
    câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
    linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
    động chung cả lớp, hòa động cá nhân,

    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    - GV gọi HS đọc đoạn 1
    + Câu 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên
    bằng điện thoại di động( người gọi, thời
    điểm thực hiện cuộc gọi )
    + Câu 2: Tìm trong bài những thông tin
    về điện thoại di động : khối lượng của
    điện thoại di động, chức năng của điện
    thoại di động.
    -GV giải thích rõ yêu cầu câu hỏi 2yêu
    cầu tìm thông tin về khối lượng và chức
    năng của điện thoại di động.
    -GV chia lớp thành 4 nhóm
    -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
    trao đổi và ghi vào phiếu học tập thông
    tin về điện thoại di động
    Phiếu học tập
    Khối lượng của
    Chức năng của
    ĐTDĐ
    ĐTDĐ

    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
    các câu hỏi:

    -1 HS đọc
    +Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động
    do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện.
    + Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày 3
    tháng tư năm 1973.
    -1 HS đọc câu hỏi

    -HS chia nhóm
    -HS trao đổi thông tin và điền vào phiếu học
    tập

    -Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến

    -GV mời HS lên trình bày
    -Nhóm khác nhận xét, bổ sung\

    -1 HS đọc
    -GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
    -HS hỏi đáp nhau
    -GV gọi Hs đọc đoạn 2
    ? Chức năng của di động là gì? – Gọi điện
    + Câu 3: Trong các chức năng của điện
    cho nhau bao gồm cả tiếng và hình ảnh vì bố
    thoại di động được nói tới trong bài, em

    thích chức năng nào nhất? Vì sao?

    -GV nhận xét,tuyên dương, tóm tắt ý
    kiến: chức năng của điện thoại di động
    đó là chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò
    chơi điện tử, xem phim, gọi điện bằng
    hình ảnh,…. thích chức năng chụp ảnh
    vì lưu lại được những hình ảnh khi đi
    du lịch, khi gặp gỡ người thân, bạn bè
    những dịp lễ Tết, sinh nhật thích chức
    năng gọi điện bằng hình ảnh vì nhìn
    thấy được người nói chuyện với
    mình…
    + Câu 4: Theo em, một ngày nay con
    người sẽ gặp những khó khăn gì nếu
    không có điện thoại di động?

    tớ đi làm xa gọi như này tớ sẽ nhìn được
    hình ảnh bố
    -chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi, xem
    phim, ......
    -HS khác nhận xét, bổ sung
    -HS lắng nghe
    .

    -1 HS đọc yêu cầu
    3-4 HS trả lời:Không thể liên lạc, không
    nhắn tin được, không gọi điện được bằng
    hình ảnh, không xem được tin tức,....
    -HS khác nhận xét, bổ sung

    -HS lắng nghe

    - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận:
    Những khó khăn khi không có điện
    thoại di động đó là không thể liên lạc,
    kết nối với người cần một cách nhanh
    - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
    chóng kịp thời, không thể gọi điện bằng
    hình ảnh( nhìn thấy nhau khi gọi điện)
    nhắn tin thoại, tin bằng chữ muốn nhắn
    - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
    tin, thông báo cho ai phải viết ra giấy
    viết thư rồi gửi bưu điện, muốn xem
    phim, nghe nhạc ở nhà cần đầu đĩa máy
    chiếu,….
    - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
    bài bài học.
    - GV nhận xét và chốt: Ngày nay, do
    nhu cầu thông tin liên lạc cần nhanh
    chóng, kịp thời, các thông tin dữ liệu

    cần gửi đi chia sẻ cho người khác cùng
    lúc. Nếu không có điện thoại di động
    thì những việc trên khó có thể thực hiện
    được. Nếu cô muốn thực hiện được thì
    cần rất nhiều thời gian và cần nhiều
    phương tiện khác hỗ trợ,…. Cũng thật
    khó khi không có điện thoại di động.
    Ngoài ra tuy ĐTDĐ có rất nhiều tiện
    ích nhưng cũng có rất nhiều cái hại…..
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
    cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
    “Điện thoại di động”
    - VD:
    + Học xong bài“Điện thoại di động”, em
    thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
    chức năng của điện thoại.
    + Có ý thức sử dụng điện thoại công
    nghệ đúng cách, không gây hại cho bản
    thân,….
    +Điện thoại di động có rất nhiều chức
    - Nhận xét, tuyên dương.
    năng tiện ích cho cuộc sống,….
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    *************************************************

    TOÁN
    BÀI HỌC STEM: THƯỚC LĂN ( 2 TIẾT)

    Mô tả bài học STEM: Trong bài học này, HS khám phá khái niệm độ dài
    đường tròn, chu vi hình tròn, cách tính chu vi hình tròn. Từ đó, HS vận dụng
    công thức này để giải quyết bài toán ngược là tính bán kính hình tròn khi đã
    biết chu vi hình tròn. HS huy động kiến thức công nghệ về vật liệu ốc vít để

    chế tạo thước lăn – một dụng cụ đo đoạn cong tuỳ ý.
    Nội dung tích hợp
    Môn học
    Môn
    học
    chủ
    đạo
    Môn
    học
    tích
    hợp

    Toán

    Yêu cầu cần đạt
    – Nhận biết được đường tròn.
    – Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường

    kính cho trước.

    – Tính được chu vi hình tròn.

    Côn
    g
    ngh


    thuậ
    t

    – Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm
    công nghệ đơn giản.

    – Phân biệt được vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, vật liệu
    sưu tầm, tái sử dụng ở sản phẩm thủ công.

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT (của bài học)
    – Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho trước bằng

    compa.
    – Nhận biết chu vi hình tròn và tính được chu vi hình tròn.
    – Chế tạo được một thước lăn có vai trò như một dụng cụ đo chiều dài có số

    đo tối đa cho trước.

    – Dùng thước lăn này để đo chiều dài một đoạn thẳng hoặc cong tuỳ ý.
    – Lựa chọn được dụng cụ, vật liệu phù hợp để làm thước lăn.
    – Tích cực hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

    được giao đúng thời gian quy định.

    – Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của

    người khác, trung thực trong đánh giá sản phẩm nhóm mình và nhóm bạn.
    – Giữ gìn tốt vệ sinh lớp học, có ý thức bảo quản vật liệu và đồ dùng học tập

    khi tham gia hoạt động thực hành làm sản phẩm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Chuẩn bị của GV
    – Các phiếu học tập, phiếu đánh giá:

    + Phiếu học tập số 1. Nhận biết chu vi hình tròn (theo nhóm HS).
    + Phiếu học tập số 2. Tính chu vi hình tròn (theo nhóm HS).
    + Phiếu học tập số 3. Thực hành tính chu vi hình tròn (theo cá nhân HS).
    + Phiếu học tập số 4. Lên ý tưởng, thiết kế chi tiết và chế tạo sản phẩm (theo
    nhóm HS).
    + Phiếu học tập số 5. Phiếu kiểm tra tiêu chí sản phẩm (theo nhóm HS).
    + Phiếu đánh giá (dành cho GV).
    – Dụng cụ và vật liệu được chuẩn bị cho mỗi nhóm 5 – 6 HS gồm:
    TT

    Vật liệu/dụng cụ

    Số lượng

    1

    Bìa các–tông
    (kích thước15 cm × 15 cm)

    1 tấm

    2

    Bìa pho–mếch
    (kích thước 15 cm × 15 cm)

    1 tấm

    3

    Đai ốc, ốc vít

    1 cặp

    Hình ảnh minh hoạ

    2. Chuẩn bị của HS
    – Mỗi nhóm 5 – 6 HS cần chuẩn bị thêm các dụng cụ theo bảng:

    TT
    1

    Vật liệu/dụng cụ
    Bộ đồ dùng học tập
    STEM: kéo, thước thẳng,
    bút chì, bút lông dầu.

    Số lượng
    1 bộ

    Hình ảnh minh hoạ

    2

    Kìm bấm lỗ

    1 cái

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    TIẾT 1
    1. Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề) (5 phút)

    Mục tiêu
    – HS biết được lịch sử vắn tắt về việc phát minh và sử dụng dụng cụ đo chiều dài

    đoạn đường trong việc thiết lập bản đồ đất đai.

    – HS tiếp nhận được vấn đề là cần làm thước lăn, một dụng cụ hình tròn có thể

    xoay quanh trục và lăn được trên bề mặt phẳng để đo chiều dài một đoạn bất kì.
    Tổ chức hoạt động
    a) Khởi động
    – HS đọc Câu chuyện STEM về lịch sử phát minh dụng cụ đo chiều dài đoạn

    đường và trả lời câu hỏi ở trang 88 SHS.

    – HS tiếp nhận nhiệm vụ chế tạo thước lăn đáp ứng các yêu cầu cụ thể.
    b) Giao nhiệm vụ
    – GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu các tiêu chí của sản phẩm thước lăn ở phần

    Thử thách STEM; GV giải thích để HS hiểu rõ các tiêu chí (nếu cần).

    – HS tiến hành chia nhóm (5 – 6 HS/nhóm), đặt tên nhóm, cử nhóm trưởng và thư

    kí.
    2. Hoạt động 2. Kiến thức STEM (Nghiên cứu kiến thức nền) (35 phút)

    Mục tiêu
    – HS nhận biết chu vi hình tròn và tính được chu vi hình tròn.
    – HS tạo được trục quay cho bìa hình tròn (để bìa tròn lăn được).

    Tổ chức hoạt động
    a) Nhận biết chu vi hình tròn (5 phút)
    – HS dùng thước dây và bìa hình tròn để khám phá khái niệm độ dài của một

    đường tròn như hình 2 SHS.

    – GV chốt kiến thức: Độ dài của một đường tròn gọi là chu vi của hình tròn đó.
    – HS thực hành đo và ghi kết quả thu được vào Phiếu học tập số 1.
    – HS làm việc theo nhóm để hoàn thành Phiếu học tập số 1.
    – Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả đo các đồ vật

    GV nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS.
    b) Tìm hiểu cách tính chu vi hình tròn (10 phút)
    – HS thực hành khám phá kiến thức mới về chu vi hình tròn bằng cách vẽ, cắt và

    đo độ dài ba hình tròn như hình 3 SHS.

    – HS ghi chép các kết quả vào bảng trong Phiếu học tập số 2; tính toán tỉ số chu

    vi/đường kính đối với mỗi hình tròn và so sánh các tỉ số này với nhau để nhận ra
    một kết quả quan trọng là các tỉ số gần như bằng nhau hoặc gần bằng 3.
    – HS trả lời hai câu hỏi ở trang 90 SHS và đề xuất cách tính chu vi hình tròn

    (GV chấp nhận cách nói theo “hằng số” mà HS đề xuất).

    – GV giới thiệu về hằng số 3,14 và chốt kiến thức mới như nôi dụng trong SHS

    (trang 90).
    – HS làm việc theo nhóm để hoàn thành Phiếu học tập số 2.

    Lưu ý: GV có thể chọn giới thiệu hoặc không giới thiệu thuật ngữ “số pi” và
    không nên nói rằng đây là số vô tỉ hay nói rằng “số pi” này có vô số chữ số thập
    phân vì như vậy sẽ quá tải kiến thức cho HS.
    c) Thực hành (15 phút)
    – HS làm việc cá nhân để giải quyết các bài thực hành số 1, 2, 3 trang 90 trong

    SHS và ghi kết quả vào Phiếu học tập số 3. Hoạt động thực hành này giúp HS
    luyện tập tính toán và củng cố kiến thức về chu vi hình tròn.
    – 2, 3 HS trình bày kết quả Phiếu học tập số 3. Các HS khác nhận xét, góp ý.

    – GV nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS và công bố đáp án Phiếu học

    tập số 3:

    Câu 1

    Bán kính r

    0,45 m
    0,9 m
    Chu
    vi
    C
    2,826
    m
    9 cm x 2 x 3,14 = 56,52 cm
    Câu
    2
    Đường
    kính d

    6 dm
    12 dm
    37,68 dm

    5 cm
    10 cm
    31,4 cm

    Cần mua dây ruy–băng dài 106,52 cm.
    Câu 3
    700 mm = 0,7 m; 0,7 m x 3,14 = 2,198 m; 2,198 m x 125 = 274,75 m
    Quãng đường dài 274,75 m.

    d) Khám phá cách tạo trục quay cho tấm bìa hình tròn (5 phút)
    – HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm nhận vật liệu là 1 tấm bìa các–tông hình

    tròn và thực hành có hướng dẫn theo các bước ở hình 1, 2, 3 (trang 91 SHS).
    Hoạt động thực hành này giúp HS khám phá cách làm cho tấm bìa hình tròn
    xoay được quanh trục và lăn được trên mặt bàn.
    3. Hoạt động 3. Luyện tập và vận dụng

    Mục tiêu
    – HS làm được thước lăn từ các vật liệu được GV chuẩn bị, theo các tiêu chí

    được đưa ra và dùng thước lăn để đo độ dài các đoạn thẳng/cong tuỳ ý.

    – HS phân công hợp lí cho mỗi thành viên trong nhóm và theo dõi được mức độ

    hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên.

    – HS đánh giá được các tiêu chí mà sản phẩm thước lăn đã đạt được và đánh giá

    được mức độ hợp tác của các thành viên trong nhóm.
    Tổ chức hoạt động
    a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp


    Lên ý tưởng

    – Các nhóm HS tiếp nhận và kiểm tra các dụng cụ và vật liệu như mục II.
    – HS quan sát hình ảnh trong mục 1. Vật liệu, dụng cụ (trang 91 SHS), gọi tên

    các vật liệu, dụng cụ đã chuẩn bị và dụng cụ được GV phát.

    – GV đặt câu hỏi: Có vật liệu, dụng cụ nào em chưa biết cách sử dụng không? để

    có thể hướng dẫn hỗ trợ HS về cách sử dụng dụng cụ, vật liệu ít gặp, cần lưu ý
    khi sử dụng.

    – HS đọc lại yêu cầu của sản phẩm cần làm trong phần Thử thách STEM; dựa

    vào kiến thức vừa tìm hiểu cũng như các vật liệu, dụng cụ được cung cấp để vẽ
    phác thảo bản thiết kế sản phẩm thước lăn.

    – GV lưu ý HS khi vẽ phác thảo bản thiết kế cần ghi đầy đủ chú thích về vật liệu

    sử dụng và kích thước bán kính của hình tròn làm thước lăn, cách ghi vạch chia.
    Bản vẽ phác thảo cần thống nhất với ý tưởng thiết kế của nhóm.
    – GV quan sát hoạt động của các nhóm và nhắc nhở, gợi ý thêm (nếu cần).


    Lựa chọn vật liệu, dụng cụ và thiết kế chi tiết

    – Các nhóm thảo luận để lựa chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm thước lăn.

    – HS phân công và cùng nhau sử dụng dụng cụ để làm các bộ phận của sản phẩm

    theo bản phác thảo thước lăn trong Phiếu học tập số 4.

    – GV hướng dẫn HS sử dụng đúng dụng cụ, vật liệu và tiết kiệm.

     Chế tạo sản phẩm, thử nghiệm và đánh giá
     Chế tạo sản phẩm
    – Các nhóm thảo luận phân công nhiệm vụ trong nhóm, điền thông tin vào bảng

    phân công trong Phiếu học tập số 4, nhắc nhở nhau về sự hợp tác nhóm và cùng
    nhau chế tạo sản phẩm.
    – GV hướng dẫn HS cách nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của mỗi thành viên.
    – GV thông báo thời gian dành cho việc thực hiện sản phẩm. Trong quá trình các

    nhóm làm, GV quan sát, nhắc nhở, gợi ý thêm (nếu cần).

    – GV nhắc HS luôn phải chú ý an toàn, cần căn cứ theo bản thiết kế đã phác thảo, đối

    chiếu các tiêu chí của sản phẩm trong khi làm sản phẩm.


    Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm

    – Sau khi làm xong sản phẩm, HS sử dụng thử thước lăn và dùng Phiếu học tập số 5

    (Phiếu kiểm tra tiêu chí sản phẩm) để đối chiếu mức độ đạt được của sản phẩm của
    nhóm so với các các tiêu đã được đề ra.

    – Các nhóm tự đối chiếu sản phẩm của nhóm mình đạt hoặc chưa đạt yêu cầu nào và

    tiến hành điều chỉnh, sửa chữa nếu cần (chưa ghi vào phiếu đánh giá).
    b) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh (10 phút)

    – Các nhóm giới thiệu về sản phẩm, cách sử dụng và công dụng của thước lăn đã

    thiết kế và chế tạo; sử dụng sản phẩm để đo độ dài đoạn thẳng, cong, gấp khúc,… do
    GV cung cấp.
    – GV tổ chức cho HS căn cứ vào phiếu đánh giá sản phẩm để bình chọn cho nhóm

    có sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu đề ra và có phần chia sẻ hay nhất.

    – GV nhận xét chung về các hoạt động học tập của HS đồng thời tổng kết những nội

    dung quan trọng.

    – GV tuyên dương các nhóm có sản phẩm đạt đủ các tiêu chí, giúp HS phân tích các

    điểm chưa đạt, tìm hiểu lí do và đề xuất cách giải quyết, cải thiện sản phẩm.

    – GV gợi ý cho HS điều chỉnh sản phẩm thước lăn như gợi ý ở mục Cải tiến, sáng

    tạo (trang 92 SHS). GV cũng có thể giới thiệu một vài thông tin về thước lăn hiện
    đại như gợi ý trong STEM và cuộc sống.

    Thứ 3 ngày 12 tháng 5 năm 2026
    TIẾNG VIỆT
    Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    Bài: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ.
    - Cảm nhận được những trí tuệ có vai trò quan trọng được thể hiện trong ngữ liệu
    của bài tập thông qua các liên kết câu trong đoạn văn.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
    dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu
    bằng cách lặp từ ngữ, dùng từ nối, dùng từ ngữ thay thế ứng dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
    tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    * Ôn lại kiến thức cũ
    - GV mời 2 HS nêu một số cách liên kết

    câu trong văn bản?

    -2 HS lên bảng

    - GV nhận xét
    -HS nhận xét
    * Khởi động
    GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
    -GV chọn HS chia số HS làm 2 đội chơi.
    -GV nêu luật chơi và cách chơi:
    - HS tham gia chơi
    + Hai đội cùng nghe bài hát có nhan đề - HS lắng nghe.
    Chiến binh xanh sau khi nghe xong bài
    hát, 2 đội thi sẽ phải chỉ ra ý nghĩa của bài -HS chơi: Phép lặp : từ ngữ “rác”, “
    hát và các từ ngữ có tác dụng nối kết các chiến binh xanh”, “ Kol siêu phàm”,
    câu trong bài hát. Đội chiến thắng là đội “hành trình xanh” dùng từ ngữ thay
    chỉ ra được đúng và nhanh từ ngữ liên kết thế : “cứ thế này” thay cho “rác ở
    câu trong bài hát.
    khắp nơi”.
    -GV tuyên dương HS
    - Nêu đội chiến thắng
    - GV dẫn dắt
     
    Gửi ý kiến