LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Running.jpg Cu_dang_gay.jpg 23844702_727590890764714_2511324137275677357_n.jpg 23755656_727591347431335_4675689869274908461_n.jpg 23755393_727591117431358_5800549962385724155_n.jpg 23754704_497857497260887_1333815152427178867_n.jpg 23622410_497857453927558_5678434945842174267_n.jpg 23722699_727590847431385_700905670715134896_n.jpg 23795422_727591217431348_5855115259741458483_n.jpg 20171119_100315.jpg 20171119_100355.jpg 20171119_100545.jpg 20171119_100546.jpg 20171119_100548.jpg 20171119_100549.jpg 20171119_100718.jpg 20171119_100813.jpg 20171119_100816.jpg 20171119_101002.jpg 20171119_101004.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THEO CV 572

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Thuận (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:06' 15-08-2017
    Dung lượng: 94.5 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    TẬP HUẤN
    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỜ DẠY
    (Theo Công văn 572 của sở GDĐT)

    Tĩnh Gia, ngày 08/8/2017
    Nội dung
    I. Đánh giá, xếp loại giáo viên theo Công văn số 572/HD-SGDĐT
    II. Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh
    III. Thảo luận: Phân tích rút kinh nghiệm bài dạy
    NỘI DUNG
    CHỦ YẾU CỦA CV SỐ 572
    Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên trung học

    I. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỜ DẠY

    Phiếu đánh giá, xếp loại giờ dạy gồm 03 nội dung với 12 tiêu chí, tổng số điểm 20: cụ thể hóa thành 03 mức độ cho mỗi tiêu chí:
    + Mức độ tối thiểu: Điểm tối thiểu
    + Mức độ trung bình: Điểm TB
    + Mức độ tối đa: Điểm tối đa

    I. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỜ DẠY

    A. Kế hoạch và tài liệu dạy học:
    4 tiêu chí.
    B. Tổ chức HĐ học cho HS:
    4 tiêu chí.
    C. Hoạt động của học sinh:
    4 tiêu chí.

    A. Kế hoạch và tài liệu dạy học

    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp được sử dụng.
    2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
    A. Kế hoạch và tài liệu dạy học
    3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các HĐ học của HS.
    4. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức HĐ học của HS.
    B. Tổ chức HĐ học cho HS
    5. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của PP và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.
    6. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của HS.
    B. Tổ chức HĐ học cho HS
    7. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích HS hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện NV HT.
    8. Mức độ hiệu quả HĐ của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả HĐ và QT thảo luận của HS.
    C. Hoạt động của học sinh
    9. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện NV HT của tất cả HS trong lớp.
    10. Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các NV HT.
    C. Hoạt động của học sinh
    11. Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện NV HT.
    12. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện NV HT của HS.

    Cách xếp loại

    2.1. Loại Giỏi: từ 17 đến 20 điểm, các tiêu chí 6, 7, 10, 11 phải đạt điểm tối đa, các tiêu chí còn lại không có tiêu chí nào dưới 0,5 điểm.
    2.2. Loại Khá: từ 14 đến dưới 17,0 điểm, các tiêu chí 7, 10, 11 phải đạt điểm tối đa, các tiêu chí còn lại không có tiêu chí nào dưới 0,5 điểm.
    Cách xếp loại (tiếp)
    2.3. Loại Trung bình: từ 10 đến dưới 14 điểm và không có tiêu chí nào dưới 0,5 điểm.
    2.4. Loại Yếu: dưới 10,0 điểm.
    Lưu ý: Cho điểm lẻ đến 0,25 đối với mỗi tiêu chí.
    II. NHỮNG ĐIỂU CẦN CHÚ Ý TRONG ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI GIỜ DẠY
    1. Đánh giá, xếp loại giờ dạy đúng các tiêu chí
    - Trong 12 tiêu chí đánh giá, các tiêu chí 1, 2, 3, 4 điểm tối đa của mỗi tiêu chí là 1,0; các tiêu chí 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 điểm tối đa của mỗi tiêu chí là 2,0.
    - Các tiêu chí 6, 7, 10, 11 được coi là trọng tâm; được sử dụng làm cơ sở để xếp loại giờ Giỏi và giờ Khá.
    II. NHỮNG ĐIỂU CẦN CHÚ Ý TRONG ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI GIỜ DẠY
    2. Đánh giá từng tiêu chí theo 3 mức độ
    - Mức tối đa: ứng với điểm tối đa của mỗi tiêu chí;
    - Mức tối thiểu: tương ứng với 0,5 điểm của mỗi tiêu chí;
    - Mức trung bình (giữa mức tối thiếu và mức tối đa): Các tiêu chí 1, 2, 3, 4 là 0,75 điểm mỗi tiêu chí; các tiêu chí còn lại là 1,25 điểm mỗi tiêu chí.
    - Loại Giỏi: Các tiêu chí 6, 7, 10, 11 phải đạt mức tối đa (2,0 điểm), các tiêu chí còn lại không có tiêu chí nào dưới mức tối thiểu (0,5 điểm).
    - Loại Khá: Các tiêu chí 7, 10, 11 phải đạt mức tối đa (2,0 điểm), các tiêu chí còn lại không có tiêu chí nào dưới mức tối thiểu (0,5 điểm).
    - Loại Trung bình: không có tiêu chí nào dưới mức tối thiểu (0,5 điểm).
    - Loại Yếu: điểm tổng cộng đạt dưới 10,0 điểm.
    III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
    1. Đối tượng triển khai, thực hiện
    a. Giờ dạy theo Chương trình mô hình Việt Nam mới;
    b. Giờ dạy dựa trên "Phân tích hoạt đông học" của HS thuộc chương trình THCS và THPT hiện hành của Bộ GD ĐT;
    c. Giờ dạy thao giảng chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn (nếu cần);
    d. Giờ dạy trong hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp (cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh).
    III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
    2. Thời gian triển khai, thực hiện
    - Đối với giờ dạy theo Chương trình mô hình Việt Nam mới, thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2017.
    - Đối với giờ dạy của các đối tượng thuộc mục III-1b, III-1c, III-1d của Văn bản này thực hiện từ ngày 05 tháng 9 năm 2017.
    III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
    3. Đối với giờ dạy theo chương trình hiện hành nhưng chưa thực hiện theo hướng "Phân tích hoạt động học" thì thực hiện đánh giá, xếp loại theo quy định hiện hành (Công văn 10227/THPT ngày 11/09/2001 về việc đánh giá giờ dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    Phần II
    MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
    KĨ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
    (CĐ 5- trang 139- đến cuối quyển tài liệu)
    I. Kế hoạch bài học (GA)
    - Mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng.
    - Các hoạt động học của học sinh trong mỗi bài học được thiết kế theo 5 bước sau đây:

    I. Kế hoạch bài học (GA)
    - Các hoạt động của HS trong mỗi bài học gồm 5 bước sau đây:
    1. Tình huống xuất phát (vào bài);
    2. Hình thành kiến thức mới;
    3. Luyện tập (củng cố khắc sâu KT);
    4. Vận dụng (liên hệ thực tiễn);
    5. Tìm tòi mở rộng.
    II. Kĩ thuật tổ chức hoạt động học
    Mỗi hoạt động học thực hiện theo 4 bước như sau:
    - Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    -Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
    1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    - Nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ;
    - Hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
    2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    - Khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập;
    - Phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên".
    3. Báo cáo kết quả và thảo luận:
    - Hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng;
    - Khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập;
    - Xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí.
    4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
    - Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh;
    - Phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh;
    - Chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động.
    III. Phân tích, rút kinh nghiệm bài học
    - Mỗi bài học có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực hiện một số hoạt động học trong tiến trình sư phạm của PPDH tích cực được sử dụng (CT Việt Nam mới- THCS).
    - Khi phân tích, rút kinh nghiệm một bài học cần phân biệt như sau:
    1. Tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học (CV 5555- 12 tiêu chí)
    a) Việc phân tích, rút kinh nghiệm về kế hoạch và tài liệu dạy học
    - Được thực hiện dựa trên hồ sơ dạy học theo các tiêu chí về: PPDH cực; kĩ thuật tổ chức hoạt động học; TBDH và học liệu; phương án kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả HT của HS.
    - Gồm 4 tiêu chí

    Gồm 4 HĐ:
    HĐ 1. Tình huống xuất phát.
    HĐ 2. Hình thành KT mới.
    HĐ 3. Hình thành kĩ năng mới.
    HĐ 4. Vận dụng, mở rộng kiến thức.
    1. Tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học (CV 5555- 12 tiêu chí)
    b) Việc phân tích, rút kinh nghiệm về hoạt động của giáo viên và học sinh:
    Được thực hiện dựa trên thực tế dự giờ theo các tiêu chí dưới đây.
    - Hoạt động của giáo viên: 4 tiêu chí
    - Hoạt động của học sinh: 4 tiêu chí
    c) Trong 12 tiêu chí với 20 điểm, mỗi tiêu chí được đánh giá theo 3 mức độ: Mức 1, mức 2, mức 3.
    2. Các bước phân tích hoạt động học của học sinh
    Gồm 4 bước:
    a) Mô tả hành động của học sinh trong mỗi hoạt động học;
    b) Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học;
    c) Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của hoạt động học.
    d) Giải pháp nâng cao hiệu quả HĐ học



    2. Các bước phân tích hoạt động học của học sinh
    a) Mô tả hành động của học sinh trong mỗi hoạt động học
    - HS đã tiếp nhận NV học tập thế nào?
    - Từng cá nhân HS đã làm gì (nghe, nói, đọc, viết) để thực hiện NV học tập được giao? Chẳng hạn, HS đã nghe/đọc được gì, thể hiện qua việc HS đã ghi được những gì vào vở học tập cá nhân?
    - HS đã trao đổi/thảo luận với bạn/nhóm bạn những gì, thể hiện thông qua lời nói, cử chỉ thế nào?
    - Sản phẩm HT của HS/nhóm HS là gì?
    - HS đã chia sẻ/thảo luận về sản phẩm học tập thế nào? Học sinh/nhóm HS nào báo cáo? Báo cáo bằng cách nào/như thế nào? Các HS/nhóm HS khác trong lớp đã lắng nghe/thảo luận/ghi nhận báo cáo của bạn/nhóm bạn thế nào?
    - Giáo viên đã quan sát/giúp đỡ học sinh/nhóm học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập được giao thế nào?
    - Giáo viên đã tổ chức/điều khiển học sinh/nhóm HS chia sẻ/trao đổi/thảo luận về sản phẩm học tập bằng cách nào/như thế nào?

    b) Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học

    - Qua hoạt động đó, HS đã học được gì (thể hiện qua việc đã chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng gì)?
    - Những kiến thức, kĩ năng gì học sinh còn chưa học được (theo mục tiêu của hoạt động học)?
    c) Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của hoạt động học

    Phân tích rõ tại sao HS đã học được/chưa học được kiến thức, kĩ năng cần dạy thông qua mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động và sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành:
    - Mục tiêu của hoạt động học (thể hiện thông qua sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành) là gì?
    - Nội dung của hoạt động học là gì? Qua hoạt động học này, HS được học/vận dụng những kiến thức, kĩ năng gì?
    - Học sinh đã được yêu cầu/hướng dẫn cách thức thực hiện NV học tập (cá nhân, cặp, nhóm) như thế nào?
    - Sản phẩm học tập (yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện) mà học sinh phải hoàn thành là gì?

    d) Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học

    Để nâng cao kết quả/hiệu quả hoạt động học của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung những gì về:
    - Mục tiêu, nội dung, phương thức, sản phẩm học tập của hoạt động học?
    - Kĩ thuật tổ chức HĐ học của HS: chuyển giao nhiệm vụ học tập; quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập; tổ chức, hướng dẫn học sinh báo cáo, thảo luận về sản phẩm học tập; nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của học sinh./.
    Phần III.
    THẢO LUẬN


    XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
     
    Gửi ý kiến