LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20140930_142132_4_bestshot.jpg 16508364_1912912458941166_4550660753225239051_n_1.jpg 16487722_1913241042241641_6190241586366438447_o.jpg 16473725_1912912408941171_8796172743824097424_n.jpg 16427476_1912912425607836_6551965035879674582_n.jpg 16425923_1912912412274504_1583766782652984816_n.jpg 16406780_1912912422274503_6860086595242020489_n.jpg 13567359_598889996982559_7028554500285969329_n.jpg 16387427_656853381166295_4229707531739246412_n.jpg 16195571_656853397832960_4463391084687192496_n.jpg 16298529_362825180764120_6319333509100122568_n.jpg 16195294_362825187430786_6743160501576189275_n.jpg 16106065_356639908049314_3033912038161042411_n.jpg IMG_20170120_170456.jpg IMG_20170120_170454.jpg IMG_20170115_100319.jpg IMG_20170115_100317.jpg IMG_20170115_100315.jpg IMG_20170115_100029.jpg IMG_20170115_100027.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    de thi ky 2 nam 2014.2015

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:05' 13-04-2017
    Dung lượng: 252.2 KB
    Số lượt tải: 182
    Số lượt thích: 0 người
    






    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    THANH HÓA

    Đề A

    KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II LỚP 9
    NĂM HỌC 2014- 2015
    Môn: Vật lí
    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi: 23 /4/2015
    
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC

    Câu
     Lời giải tóm tắt
    Điểm
    
    Câu 1

    2,0 điểm
    - Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.
    1,0 đ
    
    
    - Khi đưa nam châm lại gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó tăng, trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng làm cho bóng đèn LED sáng.
    1,0 đ
    
    Câu 2.a

    1,0 điểm
    - Từ công thức: 
     = 44 V
    
    0,5 đ

    0,5 đ
    
    Câu 2.b

    1,5 điểm
    - Có thể dùng máy hạ thế trên làm máy tăng thế.
    0,5 đ
    
    
    - Lúc đó mắc hai đầu của cuộn dây n2 vào hiệu điện thế xoay chiều U1 = 220 V, giữa hai đầu cuộn n1 xuất hiện hiệu điện thế
    xoay chiều U3
    0,5 đ

    
    
    - Áp dụng công thức của máy biến thế
      U3 =  = 1100 V
    
    0,5 đ


    
    Câu 3.a


    1,5 điểm

    - Dựng ảnh








    0,5 đ

    
    
    - OA’B’:  (1)
    - F’OI ~ F’A’B’:  (2)
    - Từ (1) và (2) ta có:  = thay số:
    
    - Từ đó tính được: OA’ = 30 cm.

    0,5 đ

    
    
    - Thay vào (1) ta được:  Hay A’B’ = 2 AB
    - Vậy ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật, cách thấu kính 30 cm và cao gấp 2 lần vật
    0,5 đ

    
    Câu 3.b



    1,5 điểm
    
    - Dựng ảnh








    0,5 đ

    
    
    - OA’B’:  (1)
    - F’OI ~ F’A’B’:  (2)
    - Từ (1) và (2) ta có:  = thay số:
    
    Suy ra: OA’ = 10 cm.
    0,5 đ

    
    
    - Thay vào (1) ta được:  Hay A’B’ = 2 AB
    - Vậy ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật, cách thấu kính 10 cm và cao gấp 2 lần vật
    0,5 đ

    
    Câu 4.a
    1,0 điểm
    Mắt người ấy nhìn xa kém hơn mắt người bình thường do vậy mắt người ấy bị tật cận thị.
    1,0 đ

    
    Câu 4.b
    1,5 điểm
    - Chữa tật cận thị, người ấy phải đeo kính mà mắt kính là thấu kính phân kì. Khi đeo kính người ấy nhìn được vật ở xa vô cùng mắt không phải điều tiết.
    - Khi đó tiêu điểm của kính trùng với điểm cực viễn CV của mắt
    0,5 đ

    
    
    - Kính đeo sát mắt: f = OCV = 100 cm.
    0,5 đ
    
    
    - Kính đeo cách mắt 2 cm: f = 100 - 2 = 98 cm.
    0,5 đ

    
    
    Chú ý: - Nếu học sinh làm cách khác mà vẫn đúng thì cho điểm tối đa.
    - Bài 3 nếu học sinh áp dụng các công thức thấu kính mà không chứng minh thì trừ đi 0,5 điểm.

    ------------------------------------------------------------------







     
    Gửi ý kiến