LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    19989381_332825187153249_8642250315381286854_n.jpg 19959290_331881383914296_3180124475077696661_n.jpg 19905158_332234207212347_2882130341866626842_n.jpg 19905074_332825160486585_7683653158741024278_n.jpg 19904937_332247620544339_4098602180546236490_n.jpg 19904918_331886060580495_2068942361700843367_n.jpg 19895101_331798673922567_78312792390634544_n.jpg 19894830_332825223819912_5481976123312292895_n.jpg 19894678_445713729141931_1233098085523332230_n.jpg 19875582_332825113819923_3497006203063406493_n.jpg 19875290_331881320580969_1632650363639608276_n.jpg 19875252_332384340530667_8770300981872621895_n.jpg 19875242_332247603877674_3287629385354118870_n.jpg 19756515_463729394007508_7995229131811535570_n.jpg 19756690_331307190638382_6453532133711016054_n.jpg 19665583_331307250638376_8844998231307692895_n.jpg 19657489_329989980770103_3883867268695450454_n.jpg 19875328_329006677535100_4264502294988750439_n.jpg 19748560_329006640868437_2824275072073205036_n.jpg 19601492_442210032825634_2900368112186429885_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên
    Gốc > HÓA HỌC PHỔ THÔNG > Chuyên đề hóa học >

    Cấu tạo vỏ nguyên tử

     

    Cấu tạo vỏ nguyên tử

    • Trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào?
    • Cấu tạo vỏ nguyên tử ra sao? Thế nào là lớp, phân lớp electron? Mỗi lớp, mỗi phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?

    I. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

    Những năm đầu của thế kỉ XX, người ta cho rằng electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời. Đó là mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo (N.Bohr) và Zom-mơ-phen (A.Sommefeld).

    Mô hình này có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử, nhưng không đầy đủ để giải thích mọi tính chất của nguyên tử.

    Ngày nay, người ta đã biết các electron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định (1) tạo nên vỏ nguyên tử Số electron ở vỏ nguyên tử của một nguyên tố đúng bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử và cũng bằng số hiệu nguyên tử (Z) hay số thứ tự của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. Chẳng hạn, vỏ của nguyên tử hiđro (Z =1) có 1 electron, vỏ của nguyên tử clo (Z = 17) có 17 electron, vỏ của nguyên tử vàng (Z = 79) có tới 79 electron,… Vậy các electron được phân bố như thế nào?

    Các kết quả nghiên cứu cho thấy chúng phải phân bố theo những quy luật nhất định.

    II. Lớp ELECTRON và Phân lớp ELECTRON

    1. Lớp electron

    Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp. Các electron ở gần nhân hơn liên kết bền chặt hơn với hạt nhân. Vì vậy, electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

    Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp electron này được ghi bằng các số nguyên theo thứ tự n = 1, 2, 3, 4… với tên gọi: K, L, M, N...:

    Lớp K, Lớp L, Lớp M, Lớp N,.... tương ứng là  Lớp thứ nhất, Lớp thứ hai, Lớp thứ ba, Lớp thứ tư,...

    2. Phân lớp electron


    Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp.

    Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f.
    Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.

    Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có một phân lớp, đó là phân lớp 1s;
    Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có hai phân lớp, đó là các phân lớp 2s và phân lớp 2p;
    Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có ba phân lớp, đó là các phân lớp 3s, phân lớp 3p và phân lớp 3d; v.v…
    Các electron ở phân lớp s được gọi là electron s, ở phân lớp p được gọi là các electron p…

    III. Số electron tối đa trong một phân lớp

    Số electron tối đa trong một phân lớp như sau:

    - Phân lớp s chứa tối đa 2 electron;
    - Phân lớp p chứa tối đa 6 electron;
    - Phân lớp d chứa tối đa 10 electron;
    - Phân lớp f chứa tối đa 14 electron;

    Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hoà. Từ đó suy ra số electron tối đa trong một lớp:

    1. Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp 1s, chứa tối đa 2 electron.

    2. Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp 2s và 2p:
    - Phân lớp 2s chứa tối đa 2 electron;
    - Phân lớp 2p chứa tối đa 6 electron;

    Vậy, lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron.

    3. Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp 3s, 3p và 3d;
    - Phân lớp 3s chứa tối đa 2 electron;
    - Phân lớp 3p chứa tối đa 6 electron;
    - Phân lớp 3d chứa tối đa 10 electron;

    Vậy, lớp thứ ba chứa tối đa 18 electron.

    Từ các thí dụ trên rút ra răng: Số electron tối đa của lớp thứ n là

    Dựa vào công thức này tính được lớp thứ tư (lớp N, n = 4) chứa tối đa 2.42 = 32 electron.

    Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà

    Bảng 2. Số electron tối đa trong các lớp và các phân lớp (n = 1 đến 3)

    Lớp electron Số electron tối đa của lớp Phân bố electron trên các phân lớp
    Lớp K (n=1) 2 1s2
    Lớp L (n=2) 8 2s22p6
    Lớp M (n=3) 18 3s23p63d10









     

    Thí dụ: Xác định số lớp electron của các nguyên tử ,

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nitơ là 7, suy ra hạt nhân có 7 proton, vỏ nguyên tử có 7electron được phân bố như sau: 2 electron trên lớp K(n=1), 5 electron trên lớp L (n=2).

    Cũng lập luận như trên với nguyên tử magie, hạt nhân có 12 proton, vỏ nguyên tử có 12 electron được phân bố như sau: 2 electron trên lớp K (n = 1), 8 electron trên lớp L (n=2) và 2 electron trên lớp M (n = 3) (xem hình 1.7).


    (Vòng tròn trong cùng tượng trưng cho hạt nhân có chứa nơtron (n) và proton (p), các vòng tròn ngoài tượng trưng cho các lớp electron)

     
     
    Các dạng bài liên quan:
    Cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hình electron của nguyên tử
     
     

    Một số bài tập

    Baì 80509

    Trong một ô mạng tinh thể cơ sở của lập phương tâm diện, số đơn vị thể tích nguyên tử kim loại bằng:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. 1
    B. 2
    C. 3
    D. 4
     

    Baì 79966

    Cho các nguyên tố có hiệu nguyên tử :

    a.4                b.12

    c.14              d.17           e.20

    Trong các nguyên tử các nguyên tố đã cho, nguyên tố nào có số  electron lớp ngoài cùng bằng nhau :

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. a,b,c
    B. a,,d,e
    C. a,b,e
    D. b,c,e
    <

    Baì 76502

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có số e độc thân là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. 0
    B. 1
    C. 2
    D. 6
    <

    Baì 76002


    Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 electron và 8 nơtron ?

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A.
    B.
    C.
    D.
     

    Baì 76001

      Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là con số nào sau đây ?

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. 8
    B. 16
    C. 6
    D. 14
     

    Baì 75923

    Số electron tối đa có trong 6 lớp electron là :

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. 146
    B. 182
    C. 142
    D. 156
     

    Baì 75901

     

     

    Obitan nguyên tử là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Khối cầu nhận hạt nhân làm tâm
    B. Nơi tìm thấy mọi electron nguyên tử
    C. Một khoảng không gian cố định tập trung các electron
    D. Tất cả đều sai
     

    Baì 75472

     Cấu hình electron của ion có lớp vỏ ngoài cùng là . Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử tạo ra ion đó

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. .
    B. .
    C. .
    D. .
     

    Baì 75451

    Cấu hình electron với phân lớp cuối cùng của là của

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. (Z =20)
    B. (Z = 18)
    C. ( Z =17)
    D. Cả A, B , C đều đúng
     

    Baì 73018

    Một kim loại M mất dễ dàng 2 điện tử cho ra ion . Vậy cấu hình electron của M sẽ là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A.
    B.
    C.
    D.
     

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thanh @ 11:30 03/09/2009
    Số lượt xem: 3769
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    Cấu tạo vỏ nguyên tử

     
    Gửi ý kiến