LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    19989381_332825187153249_8642250315381286854_n.jpg 19959290_331881383914296_3180124475077696661_n.jpg 19905158_332234207212347_2882130341866626842_n.jpg 19905074_332825160486585_7683653158741024278_n.jpg 19904937_332247620544339_4098602180546236490_n.jpg 19904918_331886060580495_2068942361700843367_n.jpg 19895101_331798673922567_78312792390634544_n.jpg 19894830_332825223819912_5481976123312292895_n.jpg 19894678_445713729141931_1233098085523332230_n.jpg 19875582_332825113819923_3497006203063406493_n.jpg 19875290_331881320580969_1632650363639608276_n.jpg 19875252_332384340530667_8770300981872621895_n.jpg 19875242_332247603877674_3287629385354118870_n.jpg 19756515_463729394007508_7995229131811535570_n.jpg 19756690_331307190638382_6453532133711016054_n.jpg 19665583_331307250638376_8844998231307692895_n.jpg 19657489_329989980770103_3883867268695450454_n.jpg 19875328_329006677535100_4264502294988750439_n.jpg 19748560_329006640868437_2824275072073205036_n.jpg 19601492_442210032825634_2900368112186429885_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên
    Gốc > HÓA HỌC PHỔ THÔNG > Chuyên đề hóa học >

    Thành phần Nguyên Tử

    Thành phần Nguyên Tử

     

    Thành phần Nguyên Tử

    Nguyên tử có kích thước, khối lượng và thành phần cấu tạo như thế nào?

    • Kích thước, khối lượng và điện tích của các hạt tạo thành nguyên tử là bao nhiêu?
    .
    Vào khoảng năm 440 trước công nguyên, nhà triết học Đê-mô-crit cho rằng đồng tiên bạc bị chia nhỏ mãi, sau cùng sẽ được một hạt “không thể phân chia được nữa”, gọi là nguyên tử (xuất phát từ chữ Hi Lạp atôms, nghĩa là “không chia nhỏ hơn được nữa”).

    Ngày nay, người ta có thể phân chia được các nguyên tử bạc như các hợp chất phần thu được không còn giữ nguyên tính chất của bạc nữa.

    Cho đến tận giữa thế kỉ XIX, người ta cho rằng: Các chất đều được tạo nên từ những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân chia được nữa, gọi là nguyên tử. Những công trình thực nghiệm vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đã chứng minh nguyên tử có thật và có cấu tạo phức tạp.

    I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

    1. Electron

    a) Sự tìm ra electron


    Năm 1897, nhà bác học người Anh Tôm-xơn (J.J. Thomson) nghiên cứu sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV, đặt trong một ống gần như chân không (áp suất khoảng 0,001 mmHg) và thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và được gọi là tia âm cực.

    Tia âm có các đặc tính sau:

    - Trên đường đi của nó, nếu ta đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị quay. Điều đó cho thấy tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn.

    - Khi không có tác dụng của điện trường và từ trường thì tia âm cực truyền thẳng.

    - Khi cho tia âm cực đi vào giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu, tia âm cực lệch về phía cực dương. Điều đó chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm (hình 1.3).

    Người ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực là electron, kí hiệu là e.

    b) Khối lượng của electron. Điện tích của electron


    Bằng thực nghiệm, người ta đã xác định được khối lượng của các electron và điện tích của electron.

    Khối lượng: .
    Điện tích: (culông).

    Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, kí hiệu là eo. Do đó, điện tích của electron được kí hiệu là -eo và quy ước bằng 1-.

    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử


    Năm 1911, nhà vật lí người Anh Rơ-dơ-pho (E.Rutherford) và các cộng sự đã cho các hạt bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của hạt . Kết quả thí nghiệm cho thấy hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua lá vàng, nhưng có một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi gặp lá vàng (hình 1.4a, b).

    Như vậy, nguyên tử phải chứa phần mang điện dương có khối lượng lớn để có thể làm các hạt bị lệch khi va chạm. Nhưng phần mang điện tích dương này lại phải có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử để phần lớn các hạt có thể xuyên qua khoảng cách giữa các phần mang điện tích dương của các hạt nguyên tử vàng mà không bị lệch hướng. Điều đó chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân (hình 1.4b).

    Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử. Để nguyên tử trung hoà về điện, số đơn vị điện tích dương của hạt nhân đúng bằng số electron quay xung quanh hạt nhân.

    Vì khối lượng của các electron rất nhỏ nên khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân.

    3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

    a) Sự tìm ra proton


    Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt , Rơ-dơ-pho đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại hạt có khối lượng , mang một đơn vị điện tích dương (kí hiệu là eo; quy ước bằng 1+). Đó chính là hạt proton, được kí hiệu bằng chữ p.

    Hạt proton là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.

    b) Sự tìm ra nơtron

    Năm 1932, chat-uých (J.Chadwick) (cộng tác viên của Rơ-dơ-pho) dùng hạt…..bắn phá hạt nhân nguyên tử beri đã quan sát thấy sự xuất hiện của một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ khối lượng của proton, nhưng không mang điện, được gọi là hạt nơtron (kí hiệu bằng chữ n).

    Như vậy, nơtron cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.

    c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử


    Sau các thí nghiệm trên, người ta đi đến kết luận:

    Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron. Vì nơtron không mang điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay xung quanh hạt nhân.

    II. Kích thước của nguyên tử và khối lượng của Nguyên Tử


    Ngày nay, các nhà khoa học đã xác định được kích thước và khối lượng các hạt tạo nên nguyên tử.

    Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước và khối lượng khác nhau.

    1. Kích thước nguyên tử


    Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu, trong đó có các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, thì đường kính của nguyên tử khoảng 10-10m.

    Để biểu thị kích thước nguyên tử, người ta dùng đơn vị nanomet (viết tắt là nm) hay angstrom (viết tắt là Ao).

                        1nm = 10-9m; 1Ao=10-10m; 1 nm =10 Ao

    a) Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđro có bán kính khoảng 0,053 nm.

    b) Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10-5nm. Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10.000 lần
    Nếu ta hình dung hạt nhân là quả cầu có đường kính 10 cm thì nguyên tử là quả cầu có đường kính 1000 m = 1 km.

    c) Đường kính của electron và đường kính của protron còn nhỏ hơn nhiều (khoảng ), electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.

    2. Khối lượng nguyên tử

    Ta khó tưởng tưởng được rằng 1g của bất kì chất nào cũng chứa tới hàng tỉ tỉ nguyên tử.

    Thí dụ: 1g cacbon có tới ) nguyên tử cacbon (tức là năm mươi nghìn tỉ tỉ nguyên tử cacbon).

    Vì vậy, để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt proton, nơtron, electron người ta phải dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u(1), u còn được gọi là đơn vị cacbon.

                        1 u bằng khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon-12.

    Nguyên tử cacbon này có khối lượng là 19,9265.10-27kg.

                        .

    Khối lượng của 1 nguyên tử hiđro là 1,6738.10-27kg 1,008u 1u.

    Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là 19,9265.10-27kg 12u.

    Khối lượng, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử được ghi trong bảng 1.

    Bảng 1. khối lượng và điện tích của các hạt tạo nên nguyên tử

    Đặc tính hạt Vỏ nguyên tử Hạt nhân Hạt nhân
      electron (e) proton (p) nơtron (n)
    Điện tích q qe = -1,602.10-19 C = -eo = 1- qp = 1,602.10-19 C = eo = 1+ qn = 0
    Khối lượng m me = 9,1094.10-31 kg
    me = 0.00055u
    mp = 1,6726.10-27 kg
    mp = 1u
    mn = 1,6748.10-27 kg
    mn = 1u
     
     
    Các dạng bài liên quan:
    Thành phần nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị
     
     

    Một số bài tập

    Baì 79840

    Tổng số hạt nơtron, proton, eletron của một nguyên tố là 21. Tên nguyên tố đó là :

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Oxi
    B. Nito
    C. Cacbon
    D. Tất cả đều sai
     

    Baì 76298

     

    Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Số nơtron.
    B. Số electron hoá trị.
    C. Số proton
    D. Số lớp electron.
     

    Baì 75960

    Ai là người đã đưa ra khái niệm về số thứ tự của các nguyên tố ?

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Rutherford
    B. Pie Quyri
    C. H.G.J Moseley
    D. Một đáp án khác
     

    Baì 73782

    Khác với nguyên tử S, ion có:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn
    B. Bán kính ion lớn hơn và nhiều electron hơn
    C. Bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn
    D. Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn
     

    Baì 72841

    Số proton trong hạt nhân của oxi là 8, natri là 11, nhôm là 13, lưu huỳnh là 16, clo là 17, canxi là 20, sắt là 26. Phân tử nào sau đây có số electron lớn nhất:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A.
    B.
    C.
    D.
     

    Baì 72835

    Hòa tan hoàn toàn 19,2g Cu vào dung dịch loãng. Khí thu được đem oxi hóa thành rồi sục vào nước cùng với dòng khí để chuyển hết thành . Thể tích khí (dkc) đã tham gia vào quá trình trên là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. 2,24 lít
    B. 3,36 lít
    C. 4,48 lít
    D. 6,72 lít
     

    Baì 72802

    Nguyên tử của nguyên tố ở trạng thái cơ bản có số electron độc thân lớn nhất là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. S (Z = 16)
    B. P (Z = 15)
    C. Si (Z = 14)
    D. Cl (Z = 17)
     

    Baì 72650

    Nguyên tử phi kim có khuynh hướng đặc trưng là (1) và tạo thành (2). (1) và (2) là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Nhận electron - ion dương
    B. Nhường electron - ion âm
    C. Nhường electron - ion dương
    D. Nhân electron - ion âm
     

    Baì 72632

    Nguyên tử Brom có số hiệu nguyên tử là 35. Nguyên tử X có số electron nhỏ hơn của số electron của ion là 6 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A.
    B.
    C.
    D.
     

    Baì 72631

    Trong một phân lớp, các electron được phân bố sao cho số electron độc thân là (1) và có chiều tự quay (2)

    (1) và (2) là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Lớn nhất - như nhau
    B. Lớn nhất - ngược nhau
    C. Nhỏ nhất - ngược nhau
    D. Nhỏ nhất - như nhau
     


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thanh @ 11:32 03/09/2009
    Số lượt xem: 2337
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến