LIÊN KẾT WEBSITES

VIDEO GIỚI THIỆU

Các bạn dùng trình duyệt Firefox nếu không xem được phim có thể download plugin tại ĐÂY.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Tường)
  • (Nguyễn Thanh)
  • (Nguyễn Xuân Đàn)
  • (Trịnh Ngọc Long)
  • (Phạm Anh Tùng)

Điều tra ý kiến

Các bạn thấy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20140930_142132_4_bestshot.jpg 16508364_1912912458941166_4550660753225239051_n_1.jpg 16487722_1913241042241641_6190241586366438447_o.jpg 16473725_1912912408941171_8796172743824097424_n.jpg 16427476_1912912425607836_6551965035879674582_n.jpg 16425923_1912912412274504_1583766782652984816_n.jpg 16406780_1912912422274503_6860086595242020489_n.jpg 13567359_598889996982559_7028554500285969329_n.jpg 16387427_656853381166295_4229707531739246412_n.jpg 16195571_656853397832960_4463391084687192496_n.jpg 16298529_362825180764120_6319333509100122568_n.jpg 16195294_362825187430786_6743160501576189275_n.jpg 16106065_356639908049314_3033912038161042411_n.jpg IMG_20170120_170456.jpg IMG_20170120_170454.jpg IMG_20170115_100319.jpg IMG_20170115_100317.jpg IMG_20170115_100315.jpg IMG_20170115_100029.jpg IMG_20170115_100027.jpg

    Thành viên trực tuyến

    Gốc > HÓA HỌC PHỔ THÔNG > Chuyên đề hóa học >

    Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị

     

    Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị

    • Sự liên quan giữa số đơn vị diện tích hạt nhân với số proton và số electron.
    • Số khối của hạt nhân được tính như thế nào?
    • Thế nào là nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình?

    I. Hạt Nhân Nguyên Tử

    1. Điện tích hạt nhân


    a) Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân bằng Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z.

    b) Nguyên tử trung hoà về điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron của nguyên tử.

    Vậy trong nguyên tử: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron

    Thí dụ
    : Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nitơ là 7, vậy nguyên tử nitơ có 7 proton và 7 electron.

    2. Số khối


    a) Số khối (kí hiệu là A) là tổng số hạt proton (kí hiệu là Z) và tổng số hạt notron (kí hiệu là N) của hạt nhân đó:

                       

    Thí dụ: hạt nhân nguyên tử liti có 3 proton và 4 nơtron, vậy số khối của hạt nhân nguyên tử liti: A= 3 + 4 = 7

    b) Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A của một nguyên tử sẽ biết được số proton, số electron và cả số nơtron trong nguyên tử đó (N = A –Z).
    Thí dụ:
    Nguyên tử Na có A = 23 và Z = 11, suy ra nguyên tử Na có 11 proton,11 electron và 12 notron.

    II. Nguyên Tố Hóa Học

    1. Định nghĩa


    Tính chất hóa học của nguyên tố phụ thuộc vào số electron của nguyên tử nguyên tố đó và do đó phụ thuộc vào số đơn vị điện tích hạt nhân Z của nguyên tử. Như vậy, các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân Z thì có cùng tính chất hóa học.

    Định nghĩa
    : Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    Thí dụ:
    Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 11 đều thuộc nguyên tử natri. Chúng đều có 11 proton và 11 electron.

    Cho đến nay, người ta đã biết 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên và khoảng 18 nguyên tố nhân tạo được tổng hợp trong các phòng thí nghiệm hạt nhân (tổng số khoảng 110 nguyên tố).

    2. Số hiệu nguyên tử


    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọị là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.

    3. Kí hiệu nguyên tử


    Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử. Để kí hiệu nguyên tử, người ta thường đặt kí hiệu các chỉ số đặc trưng ở bên trái kí hiệu nguyên tố X với số khối A ở phía trên, số hiệu nguyên tử Z ở phía dưới:…………………..

    Thí dụ:

    Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na là 11 nên số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 11, trong hạt nhân có 11 proton và vỏ electron của nguyên tử Na có 11 electron. Số khối của nguyên tử Na là 23 nên trong hạt nhân có 12 (23 – 11 = 12) notron.

    III. Đồng Vị

    Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có thể có số khối khác nhau vì hạt nhân của các nguyên tử đó có số proton như nhau nhưng có thể có số nơtron khác nhau.

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.

    Các đồng vị được xếp vào cùng một vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn.

    Thí dụ
    . Nguyên tố hiđro có ba đồng vị:


    Ngoài khoảng 340 đồng vị tự nhiên, người ta đã tổng hợp được hơn 2400 đồng vị nhân tạo. Nhiều đồng vị nhân tạo được dùng trong y học, nông nghiệp, nghiên cứu khoa học…

    IV. Nguyên Tử Khối Và Nguyên Tử Khối Trung Bình Của Các Nguyên Tố Hóa Học

    1. Nguyên tử khối

    Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử .

    Ngưyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

    Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron và electron trong nguyên tử đó, nhưng do khối lượng của electron quá nhỏ bé so với hạt nhân có thể bỏ qua nên khối lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử.

    Như vậy, nguyên tử khối coi như bằng số khối (khi không cần độ chính xác cao).

    Thí dụ:
    Xác định nguyên tử khối của P biết rằng P có Z = 15 và N = 16:  Nguyên tử khối của P là 31.

    2. Nguyên tử khối trung bình

    Nhiều nguyên tố hóa học tồn tại nhiều đồng vị trong tự nhiên nên nguyên tử khối của các nguyên tố này là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó. Giả sử một nguyên tố có hai đồng vị là X và Y; X là nguyên tử khối của đồng vị X; Y là nguyên tử khối của đồng vị Y; a là phần trăm số nguyên tử của đồng vị X ; b là phần trăm số nguyên tử của đồng vị Y. Công thức tính nguyên tử khối trung bình là:

                       

    Trong những tính toán không cần độ chính xác cao, có thể dùng số khối thay cho nguyên tử khối.

    Thí dụ:
    Clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền chiếm 75,77% và chiếm 24,23% tổng số nguyên tử Clo trong tự nhiên.
    Nguyên tử khối trung bình của clo là:

                       

     
     
    Các dạng bài liên quan:
    Thành phần nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị
     
     

    Một số bài tập

    Baì 79840

    Tổng số hạt nơtron, proton, eletron của một nguyên tố là 21. Tên nguyên tố đó là :

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Oxi
    B. Nito
    C. Cacbon
    D. Tất cả đều sai
     

    Baì 76298

     

    Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Số nơtron.
    B. Số electron hoá trị.
    C. Số proton
    D. Số lớp electron.
     

    Baì 75960

    Ai là người đã đưa ra khái niệm về số thứ tự của các nguyên tố ?

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Rutherford
    B. Pie Quyri
    C. H.G.J Moseley
    D. Một đáp án khác
     

    Baì 73782

    Khác với nguyên tử S, ion có:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn
    B. Bán kính ion lớn hơn và nhiều electron hơn
    C. Bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn
    D. Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn
     

    Baì 72841

    Số proton trong hạt nhân của oxi là 8, natri là 11, nhôm là 13, lưu huỳnh là 16, clo là 17, canxi là 20, sắt là 26. Phân tử nào sau đây có số electron lớn nhất:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A.
    B.
    C.
    D.
     

    Baì 72835

    Hòa tan hoàn toàn 19,2g Cu vào dung dịch loãng. Khí thu được đem oxi hóa thành rồi sục vào nước cùng với dòng khí để chuyển hết thành . Thể tích khí (dkc) đã tham gia vào quá trình trên là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. 2,24 lít
    B. 3,36 lít
    C. 4,48 lít
    D. 6,72 lít
     

    Baì 72802

    Nguyên tử của nguyên tố ở trạng thái cơ bản có số electron độc thân lớn nhất là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. S (Z = 16)
    B. P (Z = 15)
    C. Si (Z = 14)
    D. Cl (Z = 17)
     

    Baì 72650

    Nguyên tử phi kim có khuynh hướng đặc trưng là (1) và tạo thành (2). (1) và (2) là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Nhận electron - ion dương
    B. Nhường electron - ion âm
    C. Nhường electron - ion dương
    D. Nhân electron - ion âm
     

    Baì 72632

    Nguyên tử Brom có số hiệu nguyên tử là 35. Nguyên tử X có số electron nhỏ hơn của số electron của ion là 6 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A.
    B.
    C.
    D.
     

    Baì 72631

    Trong một phân lớp, các electron được phân bố sao cho số electron độc thân là (1) và có chiều tự quay (2)

    (1) và (2) là:

    Chọn một đáp án dưới đây
     
    A. Lớn nhất - như nhau
    B. Lớn nhất - ngược nhau
    C. Nhỏ nhất - ngược nhau
    D. Nhỏ nhất - như nhau

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thanh @ 11:32 03/09/2009
    Số lượt xem: 6460
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar
    Giúp các em học sinh mới vào lớp 10 học tốt môn hoá học!
     
    Gửi ý kiến